Cộng đồng chia sẻ tri thức Lib24.vn

Bài 5d: Bài tập ôn luyện

Lý thuyết
Mục lục
* * * * *

Bài 9 (SGK trang 46)

a) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C) của hàm số

\( f(x)=\dfrac{1}{2}x^4-3x^2+\dfrac{3}{2}\)

b) Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C) tại điểm có hoành độ là nghiệm của phương trình \(f’’(x) = 0\)

c) Biện luận theo tham số \(m\) số nghiệm của phương trình: \(x^4 – 6x^2 + 3 = m\)



 

Hướng dẫn giải

a) Xét hàm số y = f(x)=12x4−3x2+32f(x)=12x4−3x2+32 (C) có tập xác định: D = R

y’ = 2x3 – 6x = 2x(x2 – 3)

y’ = 0 ⇔ x = 0, x = ±√3

Bảng biến thiên:

Đồ thị hàm số:

b)

y’’ = 6x2 – 6x

y’’ = 0 ⇔ 6x2 – 6x = 0 ⇔ x = ± 1

y’(-1) = 4, y’’(1) = -4, y(± 1) = -1

Tiếp tuyến của (C) tại điểm (-1, -1) là : y = 4(x+1) – 1= 4x+3

Tiếp tuyến của (C) tại điểm (1, -1) là: y = -4(x-1) – 1 = -4x + 3

c) Ta có: \(x^4-6x^2+3=m\)\(\Leftrightarrow\dfrac{x^4}{2}-3x^2+\dfrac{3}{2}=\dfrac{m}{2}\).

Số nghiệm của (1) là số giao điểm của (C) và đường thẳng (d) : \(y=\dfrac{m}{2}\).

Dễ thấy:

m < -6: ( 1) vô nghiệm

m = -6 : (1) có 2 nghiệm

-6 < m < 3: (1) có 4 nghiệm

m = 3: ( 1) có 3 nghiệm

m > 3: (1) có 2 nghiệm

 

Bài 6 (SGK trang 45)

a) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số \((C)\) của hàm số

\(f(x) = -x^3+3x^2+9x+2\)

b) Giải bất phương trình \(f’(x-1)>0\)

c) Vẽ phương trình tiếp tuyến của đồ thị \((C)\) tại điểm có hoành độ \(x_0\), biết rằng \(f’’(x_0) = -6\)



 

Hướng dẫn giải

a) Tập xác định : D = R

limx→−∞f(x)=+∞limx→+∞f(x)=−∞y′=−3x2+6x+9=0⇔x=−1,x=3limx→−∞⁡f(x)=+∞limx→+∞⁡f(x)=−∞y′=−3x2+6x+9=0⇔x=−1,x=3

Bảng biến thiên:

Đồ thị hàm số:

b) y=f(x) = f(x) = -x3+3x2+9x+2.

f’(x) = -3x2+6x+9. Do đó:

f’(x-1)=-3(x-1)2+6(x-1)+9

= -3x2 + 12x = -3x(x-4) > 0 ⇔ 0 < x < 4

c) f’’(x) = -6x+6

f’’(x0) = -6 ⇔ -6x0 + 6 = -6 ⇔ x0 = 2

Do đó: f’(2) = 9, f(2) = 24. Phương trình tiếp tuyến của (C) tại x0 = 2 là:

y=f’(2)(x-2) + f(2) hay y = 9x+6

Bài 4 (SGK trang 47)

Hàm số \(y=\dfrac{2x-5}{x+3}\) đồng biến trên:

  1. \(\mathbb{R}\)
  2. \((-\infty,3)\)
  3. \((-3,+\infty)\)
  4. \(\mathbb{R} \) \ {-3}

Hướng dẫn giải

Tập xác định của hàm số : D = R\{-3}

\(y'=\dfrac{11}{\left(x+3\right)^2}>0\forall x\in D\)

Hàm số đồng biến trên tập xác định.

Vậy chọn đáp án D.

Bài 7 (SGK trang 45)

a) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị \((C)\) của hàm số:

\(y = x^3 + 3x^2 + 1\)

b) Dựa vào đồ thị \((C)\), biện luận số nghiệm của phương trình sau theo m

\( x^3+3x^2+1=\dfrac{m}{2}\)

c) Viết phương trình đường thẳng đi qua điểm cực đại và điểm cực tiểu của đồ thị \((C)\)



 

Hướng dẫn giải

a) y = x3 + 3x2 + 1

Tập xác định: D = R

y’= 3x2 + 6x = 3x(x+ 2)

y’=0 ⇔ x = 0, x = -2

Bảng biến thiên:

Đồ thị hàm số:

b) Số nghiệm của phương trình \(x^3+3x^2+1=\dfrac{m}{2}\) chính là số giao điểm của (C) và đường thẳng (d): \(y=\dfrac{m}{2}\) (đường thẳng (d) vuông góc với Oy và cắt Oy tại \(\dfrac{m}{2}\) )

Từ đồ thị ta thấy:

- Với \(\dfrac{m}{2}< 1\Leftrightarrow m< 2\) : (d) cắt (C) tại 1 điểm, phương trình có 1 nghiệm

- Với \(\dfrac{m}{2}=1\Leftrightarrow m=2\) : (d) tiếp xúc với (C) tại 1 điểm và cắt (C) tạo 1 điểm, phương trình có hai nghiệm.

- Với \(1< \dfrac{m}{2}< 5\)\(\Leftrightarrow2< m< 10\)

- Với \(\dfrac{m}{2}=5\Leftrightarrow m=10\): (d) cắt (C) tại 1 điểm và tiếp xúc với (C) tại 1 điểm, phương trình có hai nghiệm.

- Với  \(\dfrac{m}{2}>5\Leftrightarrow m>10\): (d) cắt (C) tại 1 điểm, phương trình có 1 nghiệm

c) Điểm cực đại (-2, 5), điểm cực tiểu (0, 1).

Đường thẳng đi qua hai điểm này có phương trình là: 1\(y-14=x-2\Leftrightarrow y=x+12\).

 

Bài 12 (SGK trang 47)

Cho hàm số: \(f(x)=\dfrac{1}{3}x^3−\dfrac{1}{2}x^2−4x+6\)

a) Giải phương trình \(f’(\sin x) = 0\)

b) Giải phương trình \(f’’(\cos x) = 0\)

c) Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số đã cho tại điểm có hoành độ là nghiệm của phương trình \(f’’(x) = 0\)


 

Hướng dẫn giải

Bài 8 (SGK trang 46)

Cho hàm số:

\(f(x)= x^3 – 3mx^2 + 3(2m-1)x + 1\) ( \(m\) là  tham số)

a) Xác định \(m\) để hàm số đồng biến trên một tập xác định

b) Với giá trị nào của tham số \(m\), hàm số có một cực đại và một cực tiểu

c) Xác định \(m\) để \(f’’(x)>6x\)



 

Hướng dẫn giải

a) y = f(x) = x3 – 3mx2 + 3(2m-1)x + 1

Tập xác định: D = R

y’= 3x2 -6mx + 3(2m-1) = 3(x2 – 2mx + 2m – 1)

Hàm số đồng biến trên D = R ⇔ y’ ≥ 0, ∀x ∈ R

⇔ x2 – 2mx + 2m - 1≥0, ∀x ∈ R

⇔ Δ’ = m2 – 2m + 1 = (m-1)2 ≤ 0 ⇔ m =1

b) Hàm số có một cực đại và một cực tiểu

⇔ phương trình y’= 0 có hai nghiệm phân biệt

⇔ (m-1)2 > 0 ⇔ m≠1

c) f’’(x) = 6x – 6m > 6x

⇔ -6m > 0 ⇔ m < 0



Bài 5 (SGK trang 45)

Cho hàm số \(y = 2x^2 + 2mx + m -1\) có đồ thị là \((C_m)\), \(m \)là tham số

a) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số khi \(m=1\)

b) Xác định m để hàm số:

- Đồng biến trên khoảng (-1, +∞)

- Có cực trị trên khoảng (-1, +∞)

c) Chứng minh rằng \((C_m)\) luôn cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt với mọi \(m\)



 

Hướng dẫn giải

y = 2x2 + 2mx + m -1 (Cm). Đây là hàm số bậc hai, đồ thị là parabol quay bề lõm lên phía trên.

a) m = 1 ⇒ y = 2x2 + 2x

Tập xác định D = R

\(\lim\limits_{x\rightarrow+\infty}y\left(x\right)=\lim\limits_{x\rightarrow-\infty}=+\infty\)

Bảng biến thiên:

Đồ thị hàm số:

b) Tổng quát y = 2x2 + 2mx + m -1 có tập xác định D = R

y′=4x+2m=0⇔\(x=-\dfrac{m}{2}\).

Suy ra y’ > 0 với \(x>-\dfrac{m}{2}\)  và \(y'< 0\)  với \(x< -\dfrac{m}{2}\) tức là hàm số nghịch biến trên \(\left(-\infty;\dfrac{-m}{2}\right)\) và đồng biến trên \(\left(-\dfrac{m}{2};+\infty\right)\)

i) Để hàm số đồng biến trên khoảng (-1, +∞) thì phải có điều kiện (−1,+∞)∈(−\(\dfrac{m}{2}\),+∞)
Hay  \(-\dfrac{m}{2}< -1\)\(\Leftrightarrow m>2\)

ii) Hàm số đạt cực trị tại  \(x=\dfrac{m}{2}\)

Để hàm số đạt cực trị trong khoảng (-1, +∞), ta phải có:

\(-\dfrac{m}{2}\in\left(-1;+\infty\right)\) hay \(-\dfrac{m}{2}>-1\Leftrightarrow m< 2\).

c) (Cm) luôn cắt Ox tại hai điểm phân biệt 

⇔ phương trình 2x2 + 2mx + m – 1 = 0 có hai nghiệm phân biệt.

Ta có:

Δ’ = m2 – 2m + 2 = (m-1)2 + 1 > 0 ∀m

Vậy (Cm) luôn cắt O x tại hai điểm phân biệt.

Bài 3 (SGK trang 47)

Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số \(y=\dfrac{1-x}{1+x}\)là :

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 0

Hướng dẫn giải

Ta có: 1 + x = 0 ⇔ x = -1

limx→−1−y=+∞,limx→−1+y=−∞limx→−1−⁡y=+∞,limx→−1+⁡y=−∞. Tiệm cận đứng x = -1

limx→±∞y=−1limx→±∞⁡y=−1. Tiệm cận ngang y = 1

Vậy đồ thị có 2 tiệm cận. Chọn đáp án B



Bài 1 (SGK trang 47)

Số điểm cực trị của hàm số \(y=-\dfrac{1}{3}x^3-x+7\) là:

  1. 1
  2. 0
  3. 3
  4. 2

Hướng dẫn giải

y’ = -x2 - 1 < 0, ∀x ∈ R

Hàm số luôn nghịch biến trên tập xác định. Do đó hàm số không có cực trị.

Chọn đáp án B


Bài 2 (SGK trang 47)

Số điểm cực đại của hàm số \(y=x^4+100\) là:

  1. 0
  2. 1
  3. 2
  4. 3

Hướng dẫn giải

y’= 4x3 ⇔ x = 0.

Đạo hàm y’ < 0 với x < 0 và y’ > 0 với x > 0.

Vậy hàm số chỉ có 1 cực tiểu tại x = 0 và không có điểm cực đại.

Vậy chọn đáp án 1



Bài 10 (SGK trang 46)

Cho hàm số:

\(y = -x^4 + 2mx^2 – 2m + 1\) ( \(m\) là tham số) có đồ thị \((C_m)\)

a) Biện luận theo \(m\) số cực trị của hàm số

b) Với giá trị nào của \(m\) thì \((C_m)\) cắt trục hoành?
c) Xác định \(m \) để \((C_m)\) có cực đại, cực tiểu



 

Hướng dẫn giải

a) y= -x4 + 2mx2 – 2m + 1(Cm). Tập xác định: D = R

y ‘ = -4x3 + 4mx = -4x (x2 – m)

- Với m ≤ 0 thì y’ có một nghiệm x = 0 và đổi dấu + sang – khi qua nghiệm này. Do đó hàm số có một cực đại là x = 0

Do đó, hàm số có 2 cực trị tại x = ± √m và có một cực tiểu tại x = 0

b) Phương trình -x4 + 2mx2 – 2m + 1 = 0 luôn có nghiệm x = ± 1 với mọi m nên (Cm) luôn cắt trục hoành.

c) Theo lời giải câu a, ta thấy ngay:

với m > 0 thì đồ thị (Cm) có cực đại và cực tiểu.


Bài 11 (SGK trang 46)

a) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C) của hàm số

\(y=\dfrac{x+3}{x+1}\)

b) Chứng minh rằng với mọi giá trị của m, đường thẳng \(y=2x+m\) luôn cắt (C) tại hai điểm phân biệt M và N.

c) Xác định m sao cho độ dài MN là nhỏ nhất

d) Tiếp tuyến tại một điểm S bất kì của (C) luôn cắt hai tiệm cận của (C) tại P và Q. Chứng minh rằng S là trung điểm của PQ



 

Hướng dẫn giải

a) y=x+3x+1y=x+3x+1 có tập xác định : R\{-1}

y′=−2(x+1)2<0,∀x≠−1y′=−2(x+1)2<0,∀x≠−1

Tiệm cận đứng: x = -1

Tiệm cận ngang: y = 1

Bảng biến thiên:

Đồ thị hàm số:

b) Xét phương trình có nghiệm là hoành độ giao điểm của (C) và đường thẳng (d): y = 2x + m

(1)

x+3x+1=2x+m⇔x+3=(2x+m)(x+1)⇔2x2+(m+1)x+m−3=0,x≠−1x+3x+1=2x+m⇔x+3=(2x+m)(x+1)⇔2x2+(m+1)x+m−3=0,x≠−1

Δ = (m+1)2 – 4.2(m-3) = m2 – 6m + 25 = (m-3)2 + 16> 0, Δm, nên (1) luôn có hai nghiệm phân biệt khác -1.

Vậy (d) luôn cắt (C) tại hai điểm phân biệt M, N (hoành độ của M, N chính là nghiệm của (1)).

 

 

Bài 5 (SGK trang 47)

Tiếp tuyến tại điểm cực tiểu của đồ thị hàm số

\(y=\dfrac{1}{3}x^3-2x^2+3x-5\)

  1. Song song với đường thẳng x=1
  2. Song song với trục hoành
  3. Có hệ số góc dương
  4. Có hệ số góc bằng -1

Hướng dẫn giải

y’ = x² – 4x + 3 = 0 ⇔ x =1, x = 3 y” = 2x – 4, y”(1) = -2, y”(3) = 2 Suy ra hàm số đạt cực tiểu tại x = 3. Phương trình tiếp tuyến tại điểm cực tiểu có hệ số góc là y'(3) = 0. Do đó, tiếp tuyến song song với trục hoành. Chọn B

Bài 2 (SGK trang 45)

Nêu cách tìm cực đại, cực tiểu của hàm số nhờ đạo hàm. Tìm các cực trị của hàm số \(y = x^4 – 2x^2 + 2\)

 

Hướng dẫn giải

Xét hàm số : y = x4 – 2x2 + 2

Có đạo hàm là: y’ = 4x3 – 4x = 0 ⇔ x = 0, x = 1, x = -1

Đạo hàm cấp hai: y’’ = 12x2 – 4

y’’(0) = -4 < 0 ⇒ điểm cực đại xCD =0

y’’(-1) = 8 > 0, y’’(-1) = 8 > 0

⇒ các điểm cực tiểu xCT = -1, xCT = 1


Bài 1 (SGK trang 45)

Phát biểu các điều kiện để hàm số đồng biến, nghịch biến. Tìm các khoảng đơn điệu của các hàm số:

\(y= -x^3 + 2x^2 – x – 7\)

\(y=\dfrac{x-5}{1-x}\)



 

Hướng dẫn giải

*Xét hàm số: y= -x3 + 2x2 – x – 7

Tập xác định: D = R

\(y'\left(x\right)=-3x^2+4x-1\)\(y'\left(x\right)=0\Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}x=1\\x=\dfrac{1}{3}\end{matrix}\right.\)

y’ > 0 với và y’ < 0 với \(x \in ( - \infty ,{1 \over 3}) \cup (1, + \infty )

Vậy hàm số đồng biến trong (\(\dfrac{1}{3}\),1)(\(\dfrac{1}{3}\),1) và nghịch biến trong (−∞,13)∪(1,+∞)(−∞,13)b) Xét hàm số: \(y=\dfrac{x-5}{1-x}\).

Tập xác định: D = R{1}

\(y'=\dfrac{-4}{\left(1-x\right)^2}< 0,\forall x\in D\)

Vậy hàm số nghịch biến trong từng khoảng (-,1) và (1, +)

Có thể bạn quan tâm