Cộng đồng chia sẻ tri thức Lib24.vn

Giáo án lịch sử lớp 8 bài 14

Gửi bởi: Trần Thị Minh Hằng 13 tháng 6 2019 lúc 14:32:45 | Update: hôm kia lúc 3:07:31 Kiểu file: DOCX | Lượt xem: 604 | Lượt Download: 3 | File size: 0.033875 Mb

Nội dung tài liệu

Tải xuống
Link tài liệu:

Các tài liệu liên quan


Có thể bạn quan tâm


Thông tin tài liệu

TIẾT 21 – BÀI 14 ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI (Từ giữa thế kỷ XVI đến năm 1917 ) A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - HS biết và hiểu đây là bài ôn tập tổng kết lịch sử thế giới Cận Đại - Biết và hiểu những kiến thức cơ bản của phần lịch sử thế giới cận đại một cách hệ thống, vững chắc. - Nắm chắc, hiểu ra những nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới cận đ ại để chuẩn bị học tốt lịch sử thế giới hiện đại. 2. Tư tưởng - Thông qua những sự kiện, niên đại, nhân vật lịch sử đã được học, hs có nhận thức, đánh giá đúng đắn, từ đó rút ra bài học cần thiết cho bản thân. 3. Kĩ năng - Củng cố rèn luyện tốt hơn các kỹ năng học tập bộ môn, chủ yếu là các kỹ năng, hệ thống hoá, phân tích, khái quát sự kiện, rút ra những kết lu ận, l ập b ảng thống kê, rèn luyện kỹ năng thực hành. .... B. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên + Bảng thống kê “những sự kiện chính lịch sử thế giới cận đại”. + Một số tư liệu tham khảo có liên quan. 2. Học sinh + Ôn tập nội dung lịch sử thế giới cận đại (từ giữa thế ky XVI -> 1917). + Hệ thống hoá những sự kiện lịch sử chính của thế giới cận đ ại (theo mẫu sgk – 73) C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ôn đinh 2. Kiểm tra ? Nêu những sự kiện chính diễn ra cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất (1914- 1918)? Kết cục của chiến tranh? 3. Bài mới * Giới thiệu bài mới: Các em vừa tìm hiểu xong phần lịch s ử th ế gi ới Cận đại (từ giữa TK XVI đến 1917). Đây là thời kì lịch sử có nhi ều chuy ển biến quan trọng, tác động lớn đối với sự phát triển của lịch sử xã hội loài người. Chúng ta cùng ôn lại những chuyển biến đó”. Hoạt động của GV và HS G V ? G V Đưa phiếu học tập Lập bảng thống kê những sự kiện chính của lịch sử thế giới Cận đại ( theo mẫu sgk- 73)? - Bằng sự chuẩn bị ở nhà + sự hướng dẫn của gv để hs hoàn thiện việc thống kê những sự kiện chính của lịch sử thế vào phiếu học tập. - Dùng bảng thống kê các sự kiện chính của lịch sử thế giới cận đại (đã chuẩn bị ở nhà) để nhận xét, bổ sung hoàn thiện bảng thống kê những sự kiện chính. Nội dung KT cần đạt I. Những sự kiện lich sử chính Thời gian 8/1566 Sự kiện Cách mạng Hà Lan 1640 – 1688 Cách mạng tư sản Anh Kết quả Lật đổ ách thống trị của vương quốc Tây Ban Nha Chế độ quân chủ lập hiến ra đời, mở đường cho CNTB phát triển mạnh mẽ. Chiến tranh giành độc lập Các thuộc địa giành độc lập – Ra đời 1775 – 1783 của các thuộc địa Anh ở một quốc gia mới (Hoa Kì). Bắc Mĩ. Lật đổ CĐPK, đưa giai cấp tư sản lên 1789 – 1794 Cách mạng tư sản Pháp cầm quyền (là cuộc cách mạng triệt để). Là chính đảng độc lập đầu tiên của vô Tuyên ngôn của Đảng 2/1848 sản quốc tế. Phong trào công nhân phát cộng sản ra đời triển. Phong trào cách mạng ở Củng cố thắng lợi của CNTB Pháp, làm 1848 – 1849 Pháp và Đức rung chuyển chế độ phong kiến ở Đức Nhật thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc 1868 Duy tân Minh Trị địa -> nước TBCN phát triển. Chính quyền của giai cấp tư sản bị lật đổ, chính quyền của giai cấp vô sản 1871 Công Xã Pa-ri thành lập (là cuộc CMVS đầu tiên trên thế giới). 7/1889 Thúc đẩy phong trào công nhân quốc tế Quốc tế thứ hai thành lập -1914 phát triển Cách mạng Nga Làm suy yếu chế độ Nga hoàng, là 1905 - 1907 bước chuẩn bị cho cách mạng XHCN. 1911 Cách mạng Tân hợi Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ Cộng hoà. Chiến tranh thế giới thứ Chiến tranh kết thúc với sự thất bại 1914 – 1918 nhất hoàn toàn của phe Đức- Áo - Hung. 7/11/1917 Cách mạng tháng Mười Thắng lợi, đi theo chế độ XHCN Nga - GV yêu cầu hs về nhà hoàn thiện phần thống kê các sự kiện chính vào vở ghi. II. Những nội dung chủ yếu Đọc thầm phần I (sgk- 73+ 74). Theo em, nội dung lịch sử thế giới Cận đại bao gồm những vấn đề cơ bản nào? GV Dùng bảng phụ: Khẳng định năm nội dung chính của lịch sử thế giới Cận đại. 1. Cách mạng tư sản và sự phát triển của CNTB. 2. Phong trào công nhân quốc tế bùng nổ mạnh mẽ. 3. Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ ở khắp các châu lục Á, Phi, Mĩ Latinh. 4. Khoa học, kỹ thuật, văn học, nghệ thuật của nhân loại đạt được những thành tựu vượt bậc. 5. Sự phát triển không đồng đều của CNTB => Chiến tranh thế giới thứ nhất (19141918). 1. Cách mạng tư sản và - GV + HS làm rõ từng nội dung chính của sự phát triển của CNTB ? lịch sử thế giới cận đại. HS ? Những sự kiện nào chứng tỏ một nền sản xuất mới ra đời trong lòng xã hội phong kiến? (Sự xuất hiện các công xưởng thủ công, trung tâm sản xuất, buôn bán, ngân hàng thành lập). Mâu thuẫn giữa chế độ phong kiến với tư sản và các tầng lớp nhân dân biểu hiện ở điểm nào? + Nhà nước phong kiến chiếm hữu phần lớn ruộng đất, kìm hãm, bóc lột nặng nề. ? HS ? ? + Giai cấp tư sản có thế lực về kinh tế, không có thế lực về chính trị. + Nhân dân lao động (nông dân, công nhân, thợ thủ công) bị áp bức bóc lột nặng nề. Kết quả của mâu thuẫn này? Các cuộc cách mạng tư sản bùng nổ . VD: - Cuộc CMTS Hà Lan thế kỉ XVI. - Cuộc CMTS Anh thế kỉ XVII; Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ TK XVIII. - Cách mạng tư sản Pháp ( 1789- 1794 ) Qua các cuộc cách mạng tư sản (từ cuộc cách mạng tư sản Hà Lan TK XVI đến cuộc vận động thống nhất nước Đức 1871)? Em thấy mục tiêu mà các cuộc cách mạng tư sản đặt ra là gì? ? ? Các cuộc cách mạng tư sản có đạt được mục tiêu đã đặt ra không? Trong các cuộc cách mạng tư sản, theo em cuộc cách mạng nào được coi là triệt để nhất? Vì sao?(K) - Cuộc cách mạng tư sản Pháp là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất - Vì: Đánh đổ được CĐPK, thành lập nền cộng hoà, chuyên chính dân chủ cách mạng giải quyết quyền lợi cho nhân dân, đặc biệt là ruộng đất -> nó có ảnh hưởng lớn đến lịch sử Châu Âu. * Mặt tồn tại (Hạn chế): Chưa đáp ứng đầy đủ quyền lợi của nhân dân, chưa giải phóng triệt để vấn đề ruộng đất cho nông dân, không hoàn toàn xoá bỏ chế độ bóc lột phong kiến. - Mục tiêu: lật đổ CĐPK; mở đường cho CNTB phát triển. - Kết quả: CNTB được xác lập trên phạm vi thế giới. ? ? ? Mặc dù hình thức tiến hành các cuộc cách mạng tư sản ở mỗi nước có khác nhau, song các cuộc cách mạng tư sản bùng nổ đều có chung một nguyên nhân? Đó là nguyên nhân nào? (Sự kìm hãm của CĐPK đã lỗi thời với nền sản xuất TBCN đang ngày càng phát triển mạnh mẽ mà trực tiếp được phản ánh qua mâu thuẫn giữa CĐPK với giai cấp tư sản và các tầng lớp nhân dân). Theo em, biểu hiện nào là biểu hiện quan trọng nhất chứng tỏ sự phát triển của CNTB? (Sự phát triển của nền kinh tế công nghiệp TBCN đưa đến sự hình thành các tổ chức độc quyền (các ten, Xanh-đi-ca) góp phần quan trọng chuyển biến CNTB từ CNTB tự do cạnh tranh sang CNTB độc quyền (Hay còn gọi là CNĐQ). - Sự phát triển nền kinh tế công nghiệp CNTB được biểu hiện rõ ở các nước: Anh, Pháp, Đức, Mĩ. Vì sao phong trào công nhân quốc tế bùng nổ mạnh mẽ? - Phản ánh qui luật có áp bức thì có đấu tranh. - Sự phát triển nhanh chóng của CNTB gắn liền với chính sách tăng cường bóc lột đàn áp giai cấp công nhân và nhân dân lao động. Kết quả tất yếu là công nhân và nhân dân đấu tranh chống CNTB, đòi các quyền tự do dân chủ, đòi cải thiện đời sống. Các phong trào đấu tranh của công nhân quốc tế chia làm mấy giai đoạn, đặc điểm của từng giai đoạn? - Một số nước phát triển kinh tế, chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc 2. Phong trào công nhân quốc tế bùng nổ mạnh mẽ - Chia làm 2 giai đoạn + Cuối TK XVIII - Đầu TK XIX phong trào đấu tranh mang tính chất tự phát, chưa có tổ chức ... + Từ giữa TK XIX - Đầu TK XX: đấu tranh có tổ ? VD: Phong trào đập phá máy móc, đốt công xưởng, bãi công ..... vì mục tiêu kinh tế, cải thiện đời sống .... => kết quả: Các phong trào thời kỳ này đều thất bại. - Phong trào phát triển lên một bước mới - Đấu tranh không chỉ vì mục tiêu kinh tế mà còn vì mục tiêu chính trị, đòi thành lập các tổ chức công đoàn, chính đảng: VD: Anh, Pháp, Mĩ, Nga. - Phong trào đặc biệt phát triển mạnh sau sự ra đời của CNXH khoa học (1848) và sự thành lập tổ chức quốc tế thứ nhất (1864). => Sự phát triển của phong trào công nhân và sự ra đời của CNXH khoa học , đưa cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản chống giai cấp tư sản thành phong trào cộng sản và công nhân quốc tế. Vì sao phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ ở khắp các châu lục: Á, Phi, Mĩ La-tinh? + Sự phát triển của CNTB đòi hỏi nhu cầu GV về nguyên liệu, thị trường, xuất khẩu TB tăng lên nhiều => Các nước CNTB Âu – Mĩ đẩy mạnh cuộc chiến tranh xâm lược Á, Phi, Mĩ La-tinh (Vì mục tiêu thuộc địa và thị trường). + Sự thống trị và bóc lột của chủ nghĩa thực dân ở Á, Phi, Mĩ La-tinh -> Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh. Dùng bản đồ thế giới nêu một số phong trào tiêu biểu nổi bật ở châu Á, châu MĩLatinh. * Châu Á: Trung quốc: Phong trào nghĩa Hoà Đoàn, cách mạng Tân Hợi 1911. chức, qui mô, có sự đoàn kết giác ngộ cao. 3. Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ ở các châu lục Á, Âu, Phi, Mĩ La-tinh - Phong trào đấu tranh của nhân dân thuộc địa diễn ra sôi nổi. + Châu Á: Trung Quốc, Ấn Độ, ĐNA. + Châu Mĩ La-tinh: Các cuộc đấu tranh -> thành lập nhà nước TS. ? - Ấn Độ: Cuộc khởi nghĩa Xi-pay; Khởi nghĩa Bom- pay. - Ở ĐNA: Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc diễn ra sôi nổi ở nhiều nước; In-đônê-xi-a; Phi-líp- pin; Miễn Điện; Cam-puchia; Lào; Việt Nam. - Ở Mĩ La-tinh: Các thuộc địa của hai nước thực dân Tây Ba Nha và Bồ Đào Nha đã nổi dậy đấu tranh giành độc lập -> sự ra đời của một loạt quốc gia tư sản mới. Em hãy kể tên những thành tựu khoa học kỹ thuật thởi Cận đại mà em biết? Tác dụng của những thành tựu đó? * Thành tựu kĩ thuật + Kĩ thuật luyện kim, chế tạo máy móc, xây dựng đường sắt, đặc biệt máy hơi nước được sử dụng rộng rãi. + Ngành giao thông vận tải tiến bộ nhanh chóng bằng tàu thuy Phơn-tơn. Đầu máy xe lửa chạy bằng hơi nước .... + Trong nông nghiệp: Có nhiều tiến bộ và phương pháp canh tác, máy kéo, máy cày, máy gặt được sử dụng rộng rãi . + Trong quân sự: Nhiều vũ khí mới được sản xuất: đại bác, súng trường, ngư lôi, khí cầu .... GV - Thành tựu về khoa học: * KHTN: Niu-tơn (Anh) tìm ra thuyết vạn vật hấp dẫn. + Lê-mô-nô-xốp (Nga) tìm ra định luật bảo toàn vật chất và năng lượng. + Puốc-kin-giơ (Séc) khám phá bí mật của sự 4. Khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật của nhân loại đạt được những thành tựu vượt bậ c phát triển thực vật và đời sống mô thực vật. + Đác-uyn (Anh) nêu lên thuyết tiến hoá và di GV truyền. Góp phần làm chuyển biến nền sản xuất từ ? công trường thủ công lên công nghiệp cơ khí. * KHXH + Chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng. + Học thuyết chính trị kinh tế học. + Học thuyết của CNXH không tưởng. + Học thuyết về CNXH khoa học của Mác và Ăng ghen. Chứng minh sự đúng đắn của triết học duy vật, thúc đẩy xã hội phát triển. Kể tên những thành tựu về văn học và nghệ GV thuật thời cận đại? Những thành tựu đó có tác động như thế nào đến đời sống xã hội loài người? + Thành tựu về văn học: Nhiều trào lưu văn học xuất hiện: Lãng mạng, trào phúng, hiện thực phê phán. -) Thành tựu về nghệ thuật: Âm nhạc, hội hoạ đạt được nhiều thành tựu: Mô-da; Béttô-ven; Sô-panh; Trai-cốp-xki; Đa-vít .... - Thúc đẩy xã hội phát triển, đấu tranh chống chế độ phong kiến, xây dựng xã hội tiến bộ. Phê phán CĐPK lỗi thời, ca ngợi cuộc đấu tranh của nhân dân - Thành tựu về khoa học, văn học, nghệ thuật 5. Sự phát triển không ? thế kỉ XVIII – XIX phong phú đã thực sự là đều của CNTB -> chiến một cuộc cách mạng -> thúc đẩy xã hội phát tranh thế giới thứ nhất triển (Về nhiều mặt cả vật chất, tinh thần); (1914 – 1918) Sự phát triển của kỹ thuật, khoa học, văn học, nghệ thuật đưa nhân loại bước sang kỉ nguyên mới của nền văn minh công nghiệp. ? ? ? Nguyên nhân sâu xa và duyên cớ trực tiếp đưa đến cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất là gì? - Nguyên nhân + Sự phát triển không đồng đều của CNTB ở cuối thế kỉ XIX - Đầu thế kỉ XX. + Mâu thuẫn sâu sắc giữa các nước đế quốc về thị trường và thuộc địa -> hình thành hai khối đế quốc đối nghịch nhau. Đức, Áo – Hung, Thổ Nhĩ kì mâu thuẫn Anh, Pháp, Nga. => Phát động chiến tranh chia lại thế giới. - Duyên cớ - 28/6/1914 Thái Tử Áo – Hung bị ám sát -> 28/7 Áo - Hung tuyên chiến với Xéc-bi; 1/8 1914 Đức tuyên chiến với Nga, rồi Pháp, Anh.-> Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ. Chiến tranh thế giới thứ nhất diễn ra qua mấy giai đoạn? Những sự kiện diễn biến chủ yếu của từng giai đoạn? - Chia làm 2 giai đoạn: + Từ 1914 - 1916: ưu thế thuộc về phe liên minh, chiến tranh lan rộng với quy mô toàn thế giới. + Từ 1917 - 1918: ưu thế thuộc về phe hiệp ước, cách mạng tháng 10 Nga thắng lợi; phe liên minh thất bại đầu hàng. Hậu quả của cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất đã đem lại cho nhân loại là gì? III. Bài tập (10 triệu người chết, 20 triệu người bị thương, cơ sở vật chất bị tàn phá -> gây đau thương cho nhân loại).