Cộng đồng chia sẻ tri thức Lib24.vn

Giai chi tiet chuyen de AXIT CACBOXYLIC LTDH 2018

fe3ca67d756564c4049b9f1db0d1bade
Gửi bởi: Cẩm Vân Nguyễn Thị 3 tháng 5 2018 lúc 7:53:29 | Update: 2 tháng 6 lúc 4:00:29 Kiểu file: PDF | Lượt xem: 495 | Lượt Download: 0 | File size: 0 Mb

Nội dung tài liệu

Tải xuống
Link tài liệu:

Các tài liệu liên quan


Có thể bạn quan tâm


Thông tin tài liệu

CHUYEÂN ÑEÀ 4: AXIT CACBOXYLIC 0986.616.225 ThS. LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ĐH Thủ Dầu Một- Bình Dương) -1- Website: www.hoahoc.edu.vn Chuyển giao file WORD xin liên hệ 0986.616.225 hoặc email: [email protected] GIÁO KHOA CÂU (ĐH 2008): Axit cacboxylic no, mạch hở có công thức thực nghiệm (C3H4O3)n, vậy công thức phân tử của là: A. C6H8O6. B. C3H4O3. C. C12H16O12. D. C9H12O9. HƯỚNG DẪN GIẢI Cách 1: Dựa vào số liên kết trong phân tử Biểu diễn (C3H4O3)n dạng 3n 5n 3n2 2C (COOH) Axit cacboxylic no, mạch hở nên 3n2= 3n.2 4n2 CTPT của là C6H8O6 Cách 2: Dựa vào điều kiện hóa trị Số nguyên tử số nhóm chức COOH số nguyên tử 5n 32. 22 2n n ĐÁP ÁN CÂU 2(CĐ 2012): Chất nào sau đây vừa tác dụng được với dung dịch NaOH, vừa tác dụng được với nước Br2? A. CH3CH2CH2OH B. CH3COOCH3 C. CH3CH2COOH. D. CH2=CHCOOH. CÂU (ĐH 2013): Dung dịch axit axetic phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây? A. Na, NaCl, CuO B. Na, CuO, HCl C. NaOH, Na, CaCO3 D. NaOH, Cu, NaCl CÂU (CĐ 2011): Dãy gồm các chất xếp theo chiều lực axit tăng dần từ trái sang phải là: A. HCOOH, CH3COOH, CH3CH2COOH B. CH3COOH, HCOOH, (CH3)2CHCOOH C. C6H5OH, CH3COOH, CH3CH2OH D. CH3COOH, CH2ClCOOH, CHCl2COOH CÂU (CĐ 2012): Cho dãy các chất: etan, etanol, etanal, axit etanoic. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất trong dãy là A. etanal B. etan C. etanol. D. axit etanoic. CÂU (ĐH 2007): Cho các chất: axit propionic (X), axit axetic (Y), ancol (rượu) etylic (Z) và đimetyl ete (T). Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là A. T, Z, Y, X. B. Z, T, Y, X. C. T, X, Y, Z. D. Y, T, X, Z. CÂU (ĐH 2009): Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái sang phải là: A. CH3CHO, C2H5OH, HCOOH, CH3COOH. B. CH3COOH, HCOOH, C2H5OH, CH3CHO. C. HCOOH, CH3COOH, C2H5OH, CH3CHO D. CH3COOH, C2H5OH, HCOOH, CH3CHO. CÂU (ĐH 2012): Cho axit cacboxylic phản ứng với chất thu được một muối có công thức phân tử C3H9O2N (sản phẩm duy nhất). Số cặp chất và thỏa mãn điều kiện trên là A. B. C. D. 1CHUYEÂN ÑEÀ 4: AXIT CACBOXYLIC 0986.616.225 ThS. LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ĐH Thủ Dầu Một- Bình Dương) -2- Website: www.hoahoc.edu.vn Chuyển giao file WORD xin liên hệ 0986.616.225 hoặc email: [email protected] CÂU (ĐH 2012): Cho phương trính hóa học 2X 2NaOH 2CH4 K2CO3 Na2CO3. Chất là: A. CH2(COOK)2 B. CH2(COONa)2 C. CH3COOK D. CH3COONa CÂU 10 (CĐ 2011): Cho sơ đồ phản ứng: oX xt xt xt )4 3CH CH COOH       (X, Z, là các chất vô cơ, mỗi mũi tên ứng với một phương trình phản ứng). Chất trong sơ đồ trên là: A. C2H5OH B. CH3COONa C. CH3CHO D. CH3OH CÂU 11 (ĐH 2013): Cho sơ đồ phản ứng: C2H2 CH3COOH Trong sơ đồ trên mỗi mũi tên là một phản ứng, là chất nào sau đây? A. CH3COONa B. HCOOCH3. C. CH3CHO. D. C2H5OH. CÂU 12 (ĐH 2011): Cho sơ đồ phản ứng: (1) CH3CHO HCN  X1 +3H O X2 (2) C2H5Br Mgete khan Y1 2CO Y2 +3oH Ot C Y3 Các chất hữu cơ X1, X2, Y1, Y2, Y3 là các sản phẩm chính. Hai chất X2, Y3 lần lượt là A. axit 3-hiđrôxipropanoic và ancol propylic. B. axit axetic và ancol propylic. C. axit 2-hiđroxipropanoic và axit propanoic. D. axit axetic và axit propanoic. CÂU 13 (ĐH 2007): Dung dịch HCl và dung dịch CH3COOH có cùng nồng độ mol/l, pH của hai dung dịch tương ứng là và y. Quan hệ giữa và là (giả thiết, cứ 100 phân tử CH3COOH thì có phân tử điện li) A. 100x. B. 2x. C. 2. D. 2. CÂU 14 (ĐH 2007): Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tácdụng với: Na, NaOH, NaHCO3. Số phản ứng xảy ra là A. 2. B. 5. C. 4. D. 3. CÂU 15 (ĐH 2009): Khi cho mol một hợp chất hữu cơ (chứa C, H, O) phản ứng hoàn toàn với Na hoặc với NaHCO3 thì đều sinh ra mol khí. Chất là A. etylen glicol B. axit ađipic C. axit 3-hiđroxipropanoic D. ancol o-hiđroxibenzylic CÂU 16 (CĐ 2009) Dãy gồm các chất có thể điều chế trực tiếp (bằng một phản ứng) tạo ra axit axetic là A. C2H4(OH)2, CH3OH, CH3CHO B. CH3CHO, C2H5OH, C2H5COOCH3 C. CH3OH, C2H5OH, CH3CHO D. CH3CHO, C6H12O6 (glucozơ), CH3OH CÂU 17 (CĐ 2009): Hai hợp chất hữu cơ X, có cùng công thức phân tử C3H6O2. Cả và đều tác dụng với Na; tác dụng được với NaHCO3 còn có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Công thức cấu tạo của và lần lượt là: A. C2H5COOH và CH3CH(OH)CHO. B. C2H5COOH và HCOOC2H5. C. HCOOC2H5và HOCH2CH2CHO. D. HCOOC2H5 và HOCH2COCH3.CHUYEÂN ÑEÀ 4: AXIT CACBOXYLIC 0986.616.225 ThS. LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ĐH Thủ Dầu Một- Bình Dương) -3- Website: www.hoahoc.edu.vn Chuyển giao file WORD xin liên hệ 0986.616.225 hoặc email: [email protected] CÂU 18 (ĐH 2010): Dãy gồm các chất đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, t0) tạo ra sản phẩm có khả năng phản ứng với Na là: A. C2H3CH2OH, CH3COCH3, C2H3COOH. B. C2H3CHO, CH3COOC2H3, C6H5COOH. C. C2H3CH2OH, CH3CHO, CH3COOH. D. CH3OC2H5, CH3CHO, C2H3COOH. ĐỐT CHÁY AXIT CÂU 19 (CĐ 2012): Trong phân tử axit cacboxylic có số nguyên tử cacbon bằng số nhóm chức. Đốt cháy hoàn toàn một lượng thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. Tên gọi của là: A. axit axetic. B. axit oxalic. C. axit fomic. D. axit malonic HƯỚNG DẪN GIẢI 2CO On là axit no, đơn, hở có số nguyên tử cacbon bằng số nhóm chức là axit fomic HCOOH ĐÁP ÁN CÂU 20 (ĐH 2012): Hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol cần 0,24 mol O2 thu được CO2 và 0,2 mol H2O. Công thức hai axit là: A. HCOOH và C2H5COOH B. CH2=CHCOOH và CH2=C(CH3)COOH C. CH3COOH và C2H5COOH D. CH3COOH và CH2=CHCOOH HƯỚNG DẪN GIẢI Bảo toàn nguyên tố oxi: 0,1.2 0,24.2 2.2COn 0,2.1 2COn= 0,24 (mol) Nhận thấy: 2COn> 2H On Loại và 2COn- 2H On# nX Loại ĐÁP ÁN CÂU 21 (ĐH 2007): Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức, cần vừa đủ lít O2 (ở đktc), thu được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị của là A. 8,96. B. 11,2. C. 6,72. D. 4,48. HƯỚNG DẪN GIẢI RO2 O2 ot C CO2 H2O Bảo toàn nguyên tố Oxi: 2O0,3*2 0,2 0,1*2V 22,4*( 6, 72( )2lit ĐÁP ÁN CÂU 22 (ĐH 2009): Cho hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic no, mạch không phân nhánh. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp X, thu dược 11,2 lit khí CO2 (ở đktc). Nếu trung hòa 0,3 mol thì cần dùng 500 ml dung dịch NaOH 1M. Hai axit đó là: A. HCOOH, HOOC-CH2-COOH. B. HCOOH, CH3COOH. C. HCOOH, C2H5COOH D. HCOOH, HOOC-COOH. HƯỚNG DẪN GIẢI Số nhóm chức –COOH trung bình NaOHXn5n 3 Loại B, CCHUYEÂN ÑEÀ 4: AXIT CACBOXYLIC 0986.616.225 ThS. LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ĐH Thủ Dầu Một- Bình Dương) -4- Website: www.hoahoc.edu.vn Chuyển giao file WORD xin liên hệ 0986.616.225 hoặc email: [email protected] Do số mol CO2 Số mol NaOH 0,5 axit không chứa nguyên tử gốc (hay axit có số bằng số nhóm chức –COOH) Loại ĐÁP ÁN CHÚ Ý: Đặt CTTQ axit: CxHy(COOH)z (mol) Cx’Hy’(COOH)z’: (mol) 2CONaOHn (x z)a (x' z')b 0,5 (1)n z*a z'*b 0,5 (2) Từ (1) (2) ax bx’ Vì a, x’ (đã chứng minh nhận xét trên) Vậy hỗn hợp chứa axit đều không chứa trong gốc hidrocacbon (hay axit có số bằng số nhóm chức –COOH) CÂU 23 (ĐH 2010) Hỗn hợp gồm ancol no, đơn chức và axit cacboxylic đơn chức Y, đều mạch hở và có cùng số nguyên tử C, tổng số mol của hai chất là 0,5 mol (số mol của lớn hơn số mol của X). Nếu đốt cháy hoàn toàn thì thu được 33,6 lít khí CO2 (đktc) và 25,2 gam H2O. Mặt khác, nếu đun nóng với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hoá (hiệu suất là 80%) thì số gam este thu được là: A. 34,20 B. 27,36 C. 22,80 D. 18,24 HƯỚNG DẪN GIẢI CO O2 2n 1,5 (mol); 1,4 (mol) Số 1,530,5 Ancol là C3H8O (a mol) và axit là C3HyO2 (b mol) Số H= 1,4.25, 60,5→Axit là C3H2O2 hoặc C3H4O2 (Do ancol có 8H và axit có phải chẳn) Xét axit là C3H4O2: Hệ phương trình: 0, 0, 28 2, 0, 3a aa b     (Thỏa điều kiện a) C3H7OH C3H4O2 SO2 4   C6H10O2 H2O 0,2 (mol) 0,2 (mol) este 80m 0,2*114* 18, 24( )100g chọn ngay Đáp án Xét axit là C3H2O2: Loại ĐÁP ÁN CÂU 24 (ĐH 2011): Đốt cháy hoàn toàn mol axit cacboxylic E, thu được mol CO2 và mol H2O (z y–x). Cho mol tác dụng với NaHCO3 (dư) thu được mol CO2. Tên của là A. axit acrylic. B. axit oxalic. C. axit ađipic. D. axit fomic HƯỚNG DẪN GIẢI Ta có: hay (2 2E CO axit có liên kết trong phân tử: CnH2n-2Ox Mặt khác:CHUYEÂN ÑEÀ 4: AXIT CACBOXYLIC 0986.616.225 ThS. LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ĐH Thủ Dầu Một- Bình Dương) -5- Website: www.hoahoc.edu.vn Chuyển giao file WORD xin liên hệ 0986.616.225 hoặc email: [email protected] (mol) 2O (mol) CO2 (mol) 3NaHCO  (mol) CO2 axit có: số số nhóm chức COOH là HOOC–COOH ĐÁP ÁN (Axit có đặc điểm: số số nhóm chức COOH thường là HCOOH và HOOC–COOH) CÂU 25 (ĐH 2011): Đốt cháy hoàn toàn gam hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở và đều có một liên kết đôi C=C trong phân tử, thu được lít khí CO2 (đktc) và mol H2O. Biểu thức liên hệ giữa các giá trị x, và là: A. 28V (x 30y)55 B. 28V (x 62y)95 C. 28V (x 30y)55 D. 28V (x 62y)95 HƯỚNG DẪN GIẢI Từ CTPT tổng quát của axit là CnH2n+2-2k-2xO2x. Theo đề bài: và nên gọi hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở và đều có một liên kết đôi C=C trong phân tử có CTPT trung bình là 4n 4C O 2O4 2n 4C nCO (n-2)H O naxit 2CO OVyn nV 22, 4y22, 42 44, 8 Bảo toàn khối lượng: mC mH mO 22, 4y 55V.12 2y .4.16 30y22, 44, 28 28V (x 30y)55 ĐÁP ÁN CÂU 26 (ĐH 2007): Trong một bình kín chứa hơi chất hữu cơ (có dạng CnH2nO2) mạch hở và O2 (số mol O2 gấp đôi số mol cần cho phản ứng cháy) 139,9oC, áp suất trong bình là 0,8 atm. Đốt cháy hoàn toàn sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình lúc này là 0,95 atm. có công thức phân tử là A. C2H4O2. B. CH2O2. C. C4H8O2. D. C3H6O2. HƯỚNG DẪN GIẢI 2n 23n-2C )O nCO nH O23n-2a a( an an2 Do lượng oxi lấy gấp đôi lượng oxi cần thiết cho nên tổng số mol các chất trước phản ứng: 3an 2a (mol) Tổng số mol các chất sau phản ứng: 2an 3n-2a( (mol) Do thực hiện phản ứng trong điều kiện đẳng nhiệt và đẳng tích nên:CHUYEÂN ÑEÀ 4: AXIT CACBOXYLIC 0986.616.225 ThS. LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ĐH Thủ Dầu Một- Bình Dương) -6- Website: www.hoahoc.edu.vn Chuyển giao file WORD xin liên hệ 0986.616.225 hoặc email: [email protected] 12 2p n0,8 3an-a= =3n-2p 0,952an a( )2 C3H6O2 ĐÁP ÁN CÂU 27 (ĐH 2011): Hỗn hợp gồm axit axetic, axit fomic và axit oxalic. Khi cho gam tác dụng với NaHCO3 (dư) thì thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn gam cần 8,96 lít khí O2 (đktc), thu được 35,2 gam CO2 và mol H2O. Giá trị của là: A. 0,3. B. 0,8. C. 0,2. D. 0,6. HƯỚNG DẪN GIẢI 232222 NaHCO 0,7 (mol) COCH COOHm (g)X HCOOH0, (mol) CO+ 0,4 (mol) O(COOH)y (mol) O    R(COOH)x 3NaHCO xCO2 Nhận xét: nCOOH 2COn nO (X) 2CO2.n2.0,7 1,4 (mol) Bảo toàn nguyên tố Oxi: 2O O( O(CO O(H O)n n 1,4 0,4.2 0,8.2 0,6 ĐÁP ÁN CÂU 28 (ĐH 2011): Hóa hơi 15,52 gam hỗn hợp gồm một axit no đơn chức và một axit no đa chức (số mol lớn hơn số mol Y), thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 5,6 gam N2 (đo cùng trong điều kiện nhiệt độ, áp suất). Nếu đốt cháy toàn bộ hỗn hợp hai axit trên thì thu được 10,752 lít CO2 (đktc) Công thức cấu tạo của X, lần lượt là A. CH3-CH2-COOH và HOOC-COOH. B. CH3-COOH và HOOC-CH2-CH2-COOH. C. H-COOH và HOOC-COOH. D. CH3-COOH và HOOC-CH2-COOH. HƯỚNG DẪN GIẢI Do đo cùng trong điều kiện nhiệt độ, áp suất nên: 2X N5,6n 0, (mol)28 X15,52M 77, (mol)0,2 LOẠI HOẶC: 2COXn0, 48C 2, 4n 0, 2  LOẠI Theo đề bài có nX nY và kết hợp với 2, 4 chất có số nguyên tử ít hơn chất Y loại Dùng phương pháp thử Đúng Sai cho đáp án và D. Thử đáp án D:CHUYEÂN ÑEÀ 4: AXIT CACBOXYLIC 0986.616.225 ThS. LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ĐH Thủ Dầu Một- Bình Dương) -7- Website: www.hoahoc.edu.vn Chuyển giao file WORD xin liên hệ 0986.616.225 hoặc email: [email protected] Hệ phương trình: Y60x 104y 15, 52 0,12thoûa maõn n2x 3y 0, 48 0, 08      ĐÁP ÁN Nếu thử đáp án B: Hệ phương trình: 60x 118y 15, 52 1, 36Loaïix 4y 0, 48 0, 56      CÂU 29 (ĐH 2013): Biết là axit cacboxylic đơn chức, là ancol no, cả hai chất đều mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon. Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp gồm và (trong đó số mol của lớn hơn số mol của Y) cần vừa đủ 30,24 lít khí O2, thu được 26,88 lít khí CO2 và 19,8 gam H2O. Biết thể tích các khí đo điều kiện tiêu chuẩn. Khối lượng trong 0,4 mol hỗn hợp trên là A. 17,7 gam B. 9,0 gam C. 11,4 gam D. 19,0 gam HƯỚNG DẪN GIẢI 2COXn1, 2C 3n 0, 4  axit X: C3H8-2kO2 và ancol là C3H8Om 2H OX2n2.1,1H 5, 5n 0, 4 Quy tắc đường chéo cho nguyên tử H: Mà nX nY 2, 51 2,52k 2, 5  Nhận thấy: 2CO On n axit có nên CTPT của là: C3H4O2 CH2 CH COOH) XYn2, 5n 22 2, 3  nX 0,25 (mol) và nY 0,15 (mol) Bảo toàn khối lượng: mX mY +2Om 2CO On mY 1,2.44 19,8 1,35.32 0,25.72 11,4 (g) ĐÁP ÁN CÂU 30 (ĐH 2013): Cho và là hai axit cacboxylic mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon, trong đó đơn chức, hai chức. Chia hỗn hợp và thành hai phần bằng nhau. Phần một tác dụng hết với Na, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn phần hai, thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc). Phần trăm khối lượng của trong hỗn hợp là A. 28,57% B. 57,14% C. 85,71% D. 42,86% HƯỚNG DẪN GIẢI 2Na2O22I 4,48 (lit) HX RCOOH 2x (mol)Y '(COOH) 2y (mol)II 13,44 (lit) CO Gọi x, lần lượt là số mol mỗi phần của và RCOOH Na21 H2 R’(COOH)2 Na2 HCHUYEÂN ÑEÀ 4: AXIT CACBOXYLIC 0986.616.225 ThS. LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ĐH Thủ Dầu Một- Bình Dương) -8- Website: www.hoahoc.edu.vn Chuyển giao file WORD xin liên hệ 0986.616.225 hoặc email: [email protected] 0,5x 0,5x 0,2 (1) Số mol hỗn hợp mỗi phần: 0,2 0, 6C 3x y  và có nguyên tử cacbon là CH3COOH và là HOOC–COOH Bảo toàn nguyên tố cacbon: 2x+2y 0,6 (2) Giải hệ phương trình (1), (2): 0,2 và 0,1 2(COOH )0,1.90% .100% 42, 86%0,1.90 0, 2.60  ĐÁP ÁN CÂU 31 (ĐH 2013): Hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn 4,02 gam X, thu được 2,34 gam H2O. Mặt khác 10,05 gam phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 12,8 gam muối. Công thức của hai axit là: A. C3H5COOH và C4H7COOH. B. C2H3COOH và C3H5COOH. C. C2H5COOH và C3H7COOH. D. CH3COOH và C2H5COOH. HƯỚNG DẪN GIẢI RCOOH NaOH RCOONa Theo phương pháp tăng giảm khối lượng: nRCOOH/10,5 12, 10, 050,125 (mol)22 nRCOOH/4,02 0,125.4, 020, 05 (mol)10, 05 Ta có: X4, 02M 80, 40, 05  Loại và 2H OX2.nH 5, 20, 05  Loại ĐÁP ÁN CÂU 32 (ĐH 2013): Hỗn hợp gồm hiđro, propen, axit acrylic, ancol anlylic (C3H5OH). Đốt cháy hoàn toàn 0,75 mol X, thu được 30,24 lít khí CO2 (đktc). Đun nóng với bột Ni một thời gian, thu được hỗn hợp Y. Tỉ khối hơi của so với bằng 1,25. Cho 0,1 mol phản ứng vừa đủ với lít dung dịch Br2 0,1M. Giá trị của là: A. 0,3. B. 0,6. C. 0,4. D. 0,5. HƯỚNG DẪN GIẢI Nhận thấy: propen (C3H6), axit acrylic (C3H4O2), ancol anlylic (C3H6O) đều có dạng chung C3HyOz và có liên kết đôi (C=C) gồm H2 và C3HyOz 23 zCOC On1, 35n 0, 45 (mol)3 3 ( tương ứng 0,45 mol lk ) 2Hn= 0,3 (mol). Ta có: XYX YM nn 0, (mol)M n 2H pö Yn 0, 75 0, 0,15 (mol) Vậy: trong 0,6 mol có số mol C3HyOz dư 0,45 0,15 0,3 (mol) trong 0,1 (mol) có số mol C3HyOz dư 0,05 (mol)CHUYEÂN ÑEÀ 4: AXIT CACBOXYLIC 0986.616.225 ThS. LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ĐH Thủ Dầu Một- Bình Dương) -9- Website: www.hoahoc.edu.vn Chuyển giao file WORD xin liên hệ 0986.616.225 hoặc email: [email protected] zBr pö On 0, 05 (mol) 2BrV 0,5 (lit) ĐÁP ÁN CÂU 33 (ĐH 2013): Axit cacboxylic hai chức (có phần trăm khối lượng của oxi nhỏ hơn 70%), và là hai ancol đồng đẳng kế tiếp (MY MZ). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp gồm X, Y, cần vừa đủ 8,96 lít khí O2 (đktc), thu được 7,84 lít khí CO2 (đktc) và 8,1 gam H2O. Phần trăm khối lượng của trong hỗn hợp trên là A. 15,9%. B. 12,6%. C. 29,9% D. 29,6% HƯỚNG DẪN GIẢI 0, 351, 750, 2 axit hai chức có số nên ancol là CH3OH (Y) và C2H5OH (Z) Đặt CTTQ của axit X: CxHyO4 mol) và ancol là 2C O (b mol) OX%= XX4.160, 91,4M nên axit có số nguyên tử cacbon Ta có: 0,2 (1) Bảo toàn nguyên tố oxi có: 4a 0,35.2 0,45 0,4.2 0,35 (2) Từ (1), (2) 0,05 mol 0,15 mol 0,05.x 0,15. 0,35 vì (n 4/3) Vậy axit là CH2(COOH)2 Gọi số mol CH3OH là mol và của C2H5OH là mol Hệ phương trình 0,15c 0,1c 2d 4d 0, 05 0,15 3  3CH OH0,1.32% .100% 29,9%0,1.32 0, 05.104 0, 05.46 ĐÁP ÁN CÂU 34 (ĐH 2013): Hỗn hợp gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 21,7 gam X, thu được 20,16 lít khí CO2 (đktc) và 18,9 gam H2O. Thực hiện phản ứng este hóa với hiệu suất 60%, thu được gam este. Giá trị của là A. 15,30 B. 12,24 C. 10,80 D. 9,18 HƯỚNG DẪN GIẢI 2CO On 0,9 (mol); 1,05 (mol) 2CO On ancol no, đơn hở có số mol bằng 0,15 (mol) Theo định luật BTKL: 2O Om 0,9.44 18,9 21,7 36,8 (g) 1,15 (mol) Bảo toàn nguyên tố O: 2n axit 0,15.1 1,15.2 0,9.2 1,05 axit 0,2 (mol) Đặt công thức của axit Cm H2m O2 và ancol Cn H2n+ 0,15.n 0,2.m 0,9 (C2H5OH); (CH3CH2COOH) CH3CH2COOH C2H5OH oH C CH3CH2COOC2H5 H2O 0,15 0,15CHUYEÂN ÑEÀ 4: AXIT CACBOXYLIC 0986.616.225 ThS. LƯU HUỲNH VẠN LONG (Giảng viên Trường ĐH Thủ Dầu Một- Bình Dương) -10- Website: www.hoahoc.edu.vn Chuyển giao file WORD xin liên hệ 0986.616.225 hoặc email: [email protected] Do 60% meste 0,15.0,6.102 9,18 (gam) ĐÁP ÁN CÂU 35 (ĐH 2012): Đốt cháy hoàn toàn 7,6 gam hỗn hợp gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức (có số nguyên tử cacbon trong phân tử khác nhau) thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Thực hiện phản ứng este hóa 7,6 gam hỗn hợp trên với hiệu suất 80% thu được gam este. Giá trị của là A. 8,16. B. 4,08. C. 2,04. D. 6,12. HƯỚNG DẪN GIẢI Axit no, đơn CnH2nO2 khi đốt cho 2H COn n, mà đề bài cho 2H COn n ancol no, đơn. nancol 0,4 0,3 0,1 (mol) 2COancoln0, 33n 0,1 Ancol là CH3OH hoặc C2H5OH TH 1: CH3OH (0,1 mol) và CnH2nO2 (x mol) 0,1 0, 0, 0532.0,1 (14 32) 7, 4n xn n     (thỏa mãn) TH 2: C2H5OH (0,1 mol) và CnH2nO2 (x mol) 0,1.2 0, 0, 0546.0,1 (14 32) 7, 2n xn n     (loại do chất cò cùng số C) C3H7COOH CH3OH  C3H7COOCH3 H2O 0,05 0,1 0,05 Khối lượng este thu được: 0,05.102.0,8 4,08 gam. ĐÁP ÁN CÂU 36 (ĐH 2012): Hóa hơi 8,64 gam hỗn hợp gồm một axit no, đơn chức, mạch hở và một axit no, đa chức (có mạch cacbon hở, không phân nhánh) thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 2,8 gam N2 (đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Đốt cháy hoàn toàn 8,64 gam hỗn hợp hai axit trên thu được 11,44 gam CO2. Phần trăm khối lượng của trong hỗn hợp ban đầu là A. 72,22%. B. 27,78%. C. 35,25%. D. 65,15%. HƯỚNG DẪN GIẢI Ta có: nX, 2N 0,1 mol. X: CnH2n+1COOH (a mol); không phân nhánh) CmH2m(COOH)2 (b mol) Khi đó: 0,1 0, 04( 1) 2) 0, 26 0, 06(14 46) (14 90) 8, 64 5a an bn m         1; 1: CH3COOH và CH2(COOH)2 Vậy: %mX 0, 04.60.100 27, 78%8, 64 ĐÁP ÁN CÂU 37 Đốt cháy hoàn toàn 2,76 gam hỗn hợp gồm CxHyCOOH CxHyCOOCH3, CH3OH thu được 2,688 lít CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O. Mặt khác, cho 2,76 gam phản ứng vừa đủ với 30 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 0,96 gam CH3OH. Công thức của CxHyCOOH là