flo-brom-iot
Nội dung tài liệu
Tải xuống
Link tài liệu:
Các tài liệu liên quan
Có thể bạn quan tâm
Thông tin tài liệu
FLO – BROM – IOT
I- FLO
- Là chất khí, màu lục nhạt, độc.
- Là phi kim mạnh nhất (có độ âm điện lớn nhất) => Flo có tính oxi hóa mạnh nhất.
- Flo oxi hóa tất cả các kim loại (gồm cả Au, Pt). Nó cũng tác dụng trực tiếp với hầu hết phi
kim, trừ oxi và nito.
- Với khí H2: phản ứng nổ mạnh, xảy ra ngay cả trong bóng tối, nhiệt độ thấp.
Thí dụ:
H2 +
F2
→
2HF
khí hidro florua
- Khí HF tan vô hạn trong nước tạo ra dd axit flohidric, khác với axit HCl, axit HF là axit yếu,
tính chất đặc biệt của axit HF là tác dụng với silic đioxit (SiO2) có trong thành phần thủy tinh)
→ do đó không dùng chai lọ thủy tinh để đựng dd axit HF.
SiO2
+
4HF
→
SiF4
+
2H2O
Silic tetraflorua
- Hơi nước bốc cháy khi tiếp xúc với khí flo: 2F2
+
2H2O
→
4HF
+ O2
II- BROM
- Brom là chất lỏng màu đỏ nâu, mùi khó chịu, dễ bay hơi, độc.
1. Với kim loại:
Brom oxi hóa được nhiều kim loại (phản ứng cần đun nóng)
3Br2 +
2Al
to
2AlBr3
2. Với H2:
Brom chỉ oxi hóa được H2 ở nhiệt độ cao:
Br2 +
to
H2
2HBr
khí hidro bromua
Truy cập vào: http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn - Anh tốt nhất!
1
- Khí HBr tan trong nước tạo thành dd axit bromhidric, đây là axit mạnh, mạnh hơn axit
HCl.
3. Với H2O:
Khi tan trong nước, 1 phần brom tác dụng rất chậm với nước tạo ra axit HBr và axit HBrO (axit
hipobromơ), là phản ứng thuận nghịch:
Br2
+ H2O
HBr +
HBrO
4. Điều chế:
- Điều chế Khí HBr:
PBr3
+
- Điều chế Br2 trong công nghiệp:
Cl2
+ 2NaBr →
Chú ý:
3H2O → H3PO3 + 3HBr
2NaCl + Br2
AgBr cũng kém bền khi gặp ánh sáng giống như AgCl .
as
2AgBr
2Ag
+
Br2
Nâng cao:
- Brom thể hiện tính khử khi gặp chất oxi hóa mạnh (như nước clo…)
Br2
+
5Cl2
+
6H2O
→
2HBrO3
+
10HCl
(Axit bromic)
- Tính khử của HBr (ở trạng thái khí cũng như trong dd) mạnh hơn HCl. HBr khử được
H2SO4 đặc thành SO2.
2HBr
+
H2SO4đ
→
Br2
+ SO2
+ 2H2O
- Dd HBr không màu, để lâu trong không khí trở nên có màu vàng nâu vì bị oxi hóa (dd HF và
HCl không có phản ứng này):
4HBr + O2 →
2H2O +
2Br2
III- IOT
1/ Với kim loại:
Iot oxi hóa được nhiều kim loại nhưng chỉ xảy ra khi đun nóng hoặc có xúc tác.
3I2 + 2Al
2/ Với H2:
,to
H2O
2AlI3
Phản ứng xảy ra ở nhiệt độ cao, có xúc tác, phản ứng thuận nghịch:
Truy cập vào: http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn - Anh tốt nhất!
2
I2
+
H2
2HI
khí Hidro Iotua
- Hidro Iotua dễ tan trong nước tạo thành dd axit Iothidric, đó là 1 axit rất mạnh, mạnh hơn cả
axit clohidric, bromhidric.
3/ Iot hầu như không tác dụng với H2O
4/ Iot có tính oxi hóa kém clo và brom: Cl2 +
2NaI
→
2NaCl +
I2
Br2 +
2NaI
→
2NaBr + I2
5/ Iot có tính chất đặc trưng là tác dụng với hồ tinh bột tạo thành hợp chất có màu xanh.
6/ Điều chế:
Cl2 +
2NaI
→ 2NaCl +
I2
* Nâng cao: HI có tính khử mạnh:
8HI
+
H2SO4đ
→ 4I2 +
H2S +
4H2O
2HI
+
2FeCl3
→ 2FeCl2 + I2 + 2HCl
IV- So Sánh Các Halogen:
Với
H2
Với
H2O
F2
Cl2
Br2
I2
Trong bóng tối ở nhiệt độ thấp, nổ mạnh:
ás
to
F2 + H2 → 2HF
Cần chiếu
Cần nhiệt độ
sáng, phản ứng cao:
nổ:
Br2 + H2 →
Cl2 + H2 →
2HBr
2HCl
Cần nhiệt độ
cao hơn, phản
ứng thuận
nghịch.
Phân hủy mãnh liệt H2O ở ngay nhiệt độ
thường:
2F2 + 2H2O → 4HF + O2
Ở nhiệt độ
thường, phản
ứng thuận
nghịch:
Cl2 + H2O ↔
HCl + HClO
Ở nhiệt độ
thường, chậm
hơn so với Clo,
PỨ cũng thuận
nghịch:
I2 + H2 ↔
2HI
Hầu như
không tác
dụng.
Br2 + H2O ↔
HBr + HBrO
Truy cập vào: http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn - Anh tốt nhất!
3
IV - Phân Biệt Các Ion F-, Cl-, Br-, I-
AgNO3
NaF
NaCl
NaBr
NaI
Không tác dụng
↓ trắng (AgCl)
↓ vàng nhạt (AgBr) ↓ vàng (AgI)
vì nồng độ Cl- tăng nên tích số nồng độ Na+ và Cl- tăng, nếu vượt quá tích số tan của NaCl sẽ kết tủa
còn việc giảm khả năng hòa tan Cl2 thì do Cl2 hòa tan vào nước do pứ
Cl2 + H2O = HCl + HclO đây là pứ thuân nghịch
để giảm khả năng hòa tan của Cl2 ta dùng NaCl để cung cấp ion Cl- giúp cho cân bằng dịch chuyển sang trái
do đó sẽ giảm lượng Cl2 bị hòa tan
( Theo nguyên lí chuyển dịch cân băngg Lơ sa tơ li ê)
Truy cập vào: http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn - Anh tốt nhất!
4
I- FLO
- Là chất khí, màu lục nhạt, độc.
- Là phi kim mạnh nhất (có độ âm điện lớn nhất) => Flo có tính oxi hóa mạnh nhất.
- Flo oxi hóa tất cả các kim loại (gồm cả Au, Pt). Nó cũng tác dụng trực tiếp với hầu hết phi
kim, trừ oxi và nito.
- Với khí H2: phản ứng nổ mạnh, xảy ra ngay cả trong bóng tối, nhiệt độ thấp.
Thí dụ:
H2 +
F2
→
2HF
khí hidro florua
- Khí HF tan vô hạn trong nước tạo ra dd axit flohidric, khác với axit HCl, axit HF là axit yếu,
tính chất đặc biệt của axit HF là tác dụng với silic đioxit (SiO2) có trong thành phần thủy tinh)
→ do đó không dùng chai lọ thủy tinh để đựng dd axit HF.
SiO2
+
4HF
→
SiF4
+
2H2O
Silic tetraflorua
- Hơi nước bốc cháy khi tiếp xúc với khí flo: 2F2
+
2H2O
→
4HF
+ O2
II- BROM
- Brom là chất lỏng màu đỏ nâu, mùi khó chịu, dễ bay hơi, độc.
1. Với kim loại:
Brom oxi hóa được nhiều kim loại (phản ứng cần đun nóng)
3Br2 +
2Al
to
2AlBr3
2. Với H2:
Brom chỉ oxi hóa được H2 ở nhiệt độ cao:
Br2 +
to
H2
2HBr
khí hidro bromua
Truy cập vào: http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn - Anh tốt nhất!
1
- Khí HBr tan trong nước tạo thành dd axit bromhidric, đây là axit mạnh, mạnh hơn axit
HCl.
3. Với H2O:
Khi tan trong nước, 1 phần brom tác dụng rất chậm với nước tạo ra axit HBr và axit HBrO (axit
hipobromơ), là phản ứng thuận nghịch:
Br2
+ H2O
HBr +
HBrO
4. Điều chế:
- Điều chế Khí HBr:
PBr3
+
- Điều chế Br2 trong công nghiệp:
Cl2
+ 2NaBr →
Chú ý:
3H2O → H3PO3 + 3HBr
2NaCl + Br2
AgBr cũng kém bền khi gặp ánh sáng giống như AgCl .
as
2AgBr
2Ag
+
Br2
Nâng cao:
- Brom thể hiện tính khử khi gặp chất oxi hóa mạnh (như nước clo…)
Br2
+
5Cl2
+
6H2O
→
2HBrO3
+
10HCl
(Axit bromic)
- Tính khử của HBr (ở trạng thái khí cũng như trong dd) mạnh hơn HCl. HBr khử được
H2SO4 đặc thành SO2.
2HBr
+
H2SO4đ
→
Br2
+ SO2
+ 2H2O
- Dd HBr không màu, để lâu trong không khí trở nên có màu vàng nâu vì bị oxi hóa (dd HF và
HCl không có phản ứng này):
4HBr + O2 →
2H2O +
2Br2
III- IOT
1/ Với kim loại:
Iot oxi hóa được nhiều kim loại nhưng chỉ xảy ra khi đun nóng hoặc có xúc tác.
3I2 + 2Al
2/ Với H2:
,to
H2O
2AlI3
Phản ứng xảy ra ở nhiệt độ cao, có xúc tác, phản ứng thuận nghịch:
Truy cập vào: http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn - Anh tốt nhất!
2
I2
+
H2
2HI
khí Hidro Iotua
- Hidro Iotua dễ tan trong nước tạo thành dd axit Iothidric, đó là 1 axit rất mạnh, mạnh hơn cả
axit clohidric, bromhidric.
3/ Iot hầu như không tác dụng với H2O
4/ Iot có tính oxi hóa kém clo và brom: Cl2 +
2NaI
→
2NaCl +
I2
Br2 +
2NaI
→
2NaBr + I2
5/ Iot có tính chất đặc trưng là tác dụng với hồ tinh bột tạo thành hợp chất có màu xanh.
6/ Điều chế:
Cl2 +
2NaI
→ 2NaCl +
I2
* Nâng cao: HI có tính khử mạnh:
8HI
+
H2SO4đ
→ 4I2 +
H2S +
4H2O
2HI
+
2FeCl3
→ 2FeCl2 + I2 + 2HCl
IV- So Sánh Các Halogen:
Với
H2
Với
H2O
F2
Cl2
Br2
I2
Trong bóng tối ở nhiệt độ thấp, nổ mạnh:
ás
to
F2 + H2 → 2HF
Cần chiếu
Cần nhiệt độ
sáng, phản ứng cao:
nổ:
Br2 + H2 →
Cl2 + H2 →
2HBr
2HCl
Cần nhiệt độ
cao hơn, phản
ứng thuận
nghịch.
Phân hủy mãnh liệt H2O ở ngay nhiệt độ
thường:
2F2 + 2H2O → 4HF + O2
Ở nhiệt độ
thường, phản
ứng thuận
nghịch:
Cl2 + H2O ↔
HCl + HClO
Ở nhiệt độ
thường, chậm
hơn so với Clo,
PỨ cũng thuận
nghịch:
I2 + H2 ↔
2HI
Hầu như
không tác
dụng.
Br2 + H2O ↔
HBr + HBrO
Truy cập vào: http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn - Anh tốt nhất!
3
IV - Phân Biệt Các Ion F-, Cl-, Br-, I-
AgNO3
NaF
NaCl
NaBr
NaI
Không tác dụng
↓ trắng (AgCl)
↓ vàng nhạt (AgBr) ↓ vàng (AgI)
vì nồng độ Cl- tăng nên tích số nồng độ Na+ và Cl- tăng, nếu vượt quá tích số tan của NaCl sẽ kết tủa
còn việc giảm khả năng hòa tan Cl2 thì do Cl2 hòa tan vào nước do pứ
Cl2 + H2O = HCl + HclO đây là pứ thuân nghịch
để giảm khả năng hòa tan của Cl2 ta dùng NaCl để cung cấp ion Cl- giúp cho cân bằng dịch chuyển sang trái
do đó sẽ giảm lượng Cl2 bị hòa tan
( Theo nguyên lí chuyển dịch cân băngg Lơ sa tơ li ê)
Truy cập vào: http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn - Anh tốt nhất!
4

