ESTE LIPIT
Nội dung tài liệu
Tải xuống
Link tài liệu:
Các tài liệu liên quan
Có thể bạn quan tâm
Thông tin tài liệu
THÚY NGA CHƯƠNG 1: ESTE LIPIT HÓA HỌC 12 QUYẾT TÂM, QUYẾT TÂM, ĐẬU ĐẠI HỌC! Page CHƯƠNG 1: ESTE LIPIT (2) Este thường gặp: C2H4O2 60, C3H6O2 74 và C4H8O2 =88, ... Ancol thường gặp: CH3OH, C2H5OH, C3H7OH, ... H‐ =1, CH3‐ 15, C2H5‐ =29, ... = (mol/lít) hay (M) n= trong đó: là khối lượng (g), là phân tử khối n=, (đktc) 1. THỦY PHÂN MỘT ESTE Câu 1: Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam este đơn chức với 100ml dung dịch NaOH 1,3M (vừa đủ) thu được 5,98 gam một ancol Y. Tên gọi của là A. Etyl fomat. B. Etyl axetat. C. Etyl propionat. D. Propyl axetat. Hướng dẫn: Đặt công thức tổng quát của este là: RCOOR’ RCOOR’ NaOH RCOONa (muối) R’OH (ancol) =.=1,3.0,1=0,13 (). Tỉ lệ mol của toàn phương trình là 1:1 →===0,13 (). ==11,440,13=88 este đó là: C4H8O2 =5,980,13=46 Ta có: R’OH 46 R’ 46 ‐17 29 (C2H5‐) Ancol đó là C2H5OH. Vậy este có dạng RCOOC2H5. Este là C4H8O2 vậy dễ dàng tìm được R. Công thức este cần tìm là CH3COOC2H5 (etyl axetat). Đáp án B. Câu 2: Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam este đơn chức với 100ml dung dịch NaOH 1,3M (vừa đủ) thu được 10,66 gam một muối Z. Tên gọi của là: A. Etyl fomat. B. Etyl axetat. C. Etyl propionat. D. Propyl axetat. Hướng dẫn: Đặt công thức tổng quát của este là: RCOOR’ RCOOR’ NaOH RCOONa R’OH =.=1,3.0,1=0,13 (). Tỉ lệ mol của toàn phương trình là 1:1 →===0,13 (). ==11,440,13=88 este đó là: C4H8O2. ố==10,660,13=82. Vậy ta có: RCOONa 82 82 23 44 15 (CH3‐ Vậy este có dạng: CH3COOR’. Este là C4H8O2 vậy dễ dàng tìm được R’. Công thức este cần tìm là CH3COOC2H5 (etyl axetat). Đáp án B.THÚY NGA CHƯƠNG 1: ESTE LIPIT HÓA HỌC 12 QUYẾT TÂM, QUYẾT TÂM, ĐẬU ĐẠI HỌC! Page Câu 3: Cho 8,4g este đơn chức no tác dụng hết với dung dịch NaOH ta thu được 9,52g muối natri. Vậy công thức cấu tạo của có thể là: A. HCOOC2H5. B. HCOOCH3. C. CH3COOCH3. D. CH3COOC2H5 Hướng dẫn: Để thấy công thức este RCOOR’ và công thức muối là RCOONa. Vậy ta tính: ∆,∆→ố . Ta thấy khối lượng muối lớn hơn khối lượng este ban đầu nên ta sẽ chọn este có công thức dạng: RCOOCH3. ∆=9,52−8,4=1,12 . ∆=−3=23−15=8. =∆∆=014 (). ==8,40,14=60 este đó là: C2H4O2. Este có công thức là HCOOCH3. Câu 4: là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5. Nếu đem đun 2,2 gam este với dung dịch NaOH (dư), thu được 2,05 gam muối. Công thức cấu tạo thu gọn của là: A. CH3COOC2H5. B. C2H5COOCH3. C. HCOOCH(CH3)2. D. HCOOCH2CH2CH3. Hướng dẫn: Đặt công thức este cần tìm là: RCOOR’. Có tỉ khối ta sẽ tìm được M. Vậy =5,5.4=5,5.16=88→ đó à C4H8O2. ==2,288=0,025 ()= ==ố. ố==2,050,025=82. Vậy ta có: RCOONa 82 82 23 44 15 (CH3‐ Vậy este có dạng: CH3COOR’. Este là C4H8O2 vậy dễ dàng tìm được R’. Công thức este cần tìm là CH3COOC2H5. Câu 5: Một este tạo bởi axit đơn chức và rượu đơn chức có tỷ khối hơi so với khí CO2 bằng 2. Khi đun nóng este này với dung dịch NaOH tạo ra muối có khối lượng bằng 1722 lượng este đã phản ứng. Công thức cấu tạo thu gọn của este này là: A. CH3COOCH3 B. HCOOC3H7. C. CH3COOC2H5. D. C2H5COOCH3. Hướng dẫn: Đặt công thức este cần tìm là: RCOOR’. =5,5.2=2.44=88→ đó à C4H8O2. Gọi là số mol của este hay chính là số mol của toàn phương trình. Muối có khối lượng bằng 1722 lượng este nghĩa là: ố=1722↔.ố=1722.↔=1722.88=68→=68−23−44=1(−) Vậy este có dạng: HCOOR’. Este là C4H8O2 dễ dàng suy ra R’. Công thức este cần tìm là HCOOC3H7. Câu 6: Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được muối có khối lượng là A. 3,28 gam. B. 20,2 gam. C. 8,2 gam. D. 12 gam. Hướng dẫn: Công thức este: CH3COOC2H5. =.=2.0,2=0,4 (); ==8,888=0,1 (). > Tính theo số mol của este. Vậy 3=0,1.82=8,2 .THÚY NGA CHƯƠNG 1: ESTE LIPIT HÓA HỌC 12 QUYẾT TÂM, QUYẾT TÂM, ĐẬU ĐẠI HỌC! Page Câu 7: Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là A. 3,28 gam. B. 20,2 gam. C. 8,2 gam. D. 12 gam. Hướng dẫn: Công thức este: CH3COOC2H5. =.=2.0,2=0,4 (); ==8,888=0,1 (). > Tính theo số mol của este. Chất rắn khan bao gồm: khối lượng muối và khối lượng NaOH dư. = ℎả ứ=0,1 → ư=0,4−0,1=0,3 . Vậy ℎ=3+ ư=0,1.82+0,3.40=20,2 . Câu 8: Đun nóng 18g axit axetic với 9,2g ancol etylic có mặt H2SO4 đặc có xúc tác. Sau phản ứng thu được 12,32g este. Hiệu suất của phản ứng là: A. 35,42%. B. 46,67%. C. 70%. D. 92,35%. Hướng dẫn: 3=1860=0,3 () 25=9,246=0,2 (). 3>25→ố íℎ ℎ 25. =325=12,3288=0,14 () H% ℎả ứ đầ.100%=0,140,2.100%=70% Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este thu được 4,48 lít (đktc) khí CO2 và 3,6g H2O. Tìm CTPT của X. A. C2H4O2 B. C4H8O2 C. C3H4O2 D. C3H6O2 Hướng dẫn: 2=4,4822,4=0,2 ; 2=3,618=0,2 ; 2=2→ →ạ Số 2=0,20,1=2 C2H4O2 2. TỰ LUYỆN THỦY PHÂN ESTE Đáp án: 1,2,3 B.THÚY NGA CHƯƠNG 1: ESTE LIPIT HÓA HỌC 12 QUYẾT TÂM, QUYẾT TÂM, ĐẬU ĐẠI HỌC! Page ĐỐT CHÁY ESTE Đáp án: 1A, 2C, 3C, 4D, 5C, 6A, D, 8D, 9B. HIỆU SUẤT ESTE Đáp án: 1C, 2B, 3A, 4C, 5A.

