Đề thi vào 10 môn Tiếng Anh - Sở GD&ĐT Thanh Hóa - 2015 -2016 - có lời giải
Nội dung tài liệu
Tải xuống
Link tài liệu:
Các tài liệu liên quan
Có thể bạn quan tâm
Thông tin tài liệu
SỜ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁĐỀ CHÍNH THỨCĐỀ KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2015 2016 Môn thi: TIẾNG ANH Thời gian làm bài: 60 phút PHẦN A: NGỮ ÂMI. Chọn từ có phần gạch chân được phát âm khác so với các từ còn lại.1: A. wash ed B. book ed C. happen ed D. fix ed2: A. wh ich B. wh om C. wh at D. wh enII. Chọn từ có trọng âm chính rơi vào vị trí khác so với các từ còn lại.1: A. decide B. permit C. invite D. listen2: A. permit B. comic C. station D. visitPHẦN B: NGỮ PHÁP VÀ TỪ VỰNGI. Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc để hoàn thành các câu sau. 1. We (go) _________ to school by bus everyday. 2. Last night, my father (arrive) ________ home at half past ten. 3. The car looks very clean. ________ you (wash) ________ it? 4. They (play) ________ football in the school yard at the moment. 5. My daughter enjoys (read) _________ comic books very much. 6. The 28 th SEA Games (hold) _________ in Singapore month ago. 7. Tuan wishes he (can) _________ speak English well. 8. If more and more trees die, the climate (change) ________.II. Chọn một từ đúng trong ngoặc để hoàn thành các câu sau.1. My sister brings to class new picture. ________ has painted it herself. (He/She) 2. Goodbye! See you ________ Sunday. (on/at) 3. Nam has learned English ________ years. (since/for) 4. Nga is sick today, ________ she won’t go to school. (because/so) 5. think I’ve lost my new pen. I’ve looked ________ it everywhere but can’t find it anywhere. (up/for) 6. The problem of air ________ in our city is worse and worse. (pollute/pollution) 7. Liz talked very ________ about her working day. (interesting/interestingly) 8. ________ Bob has car, he always walks to work. (Although/Because)PHẦN C: ĐỌC HIỂUI. Chọn từ thích hợp trong dưới đây điền vào mỗi chỗ trống để hoàn thành đoạn văn.Started so blue youth workers calledDoc24.vnJeans are very popular with young people all over the world. Some people say that jeans arethe “uniform” of ________ (1). But they haven’t always been popular. The story of jeans________ (2) almost two hundred years ago. People in Genoa, Italy made pants. The clothmade in Genoa was ________ (3) “jeanos”. The pants were called “jeans”. In 1850, asalesman in California began selling pants made of canvas. His name was Levi Strauss. Because they were ________ (4) strong, “Levi’s pants” became popular with gold miners,farmers, and cowboys. Six year later, Levis began making his pants with ________ (5) cottoncloth called denim. Soon after, factory ________ (6) in the US and Europe began wearingjeans. Young people usually didn’t wear them.II. Đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏi.Swedish people have holiday on the summer solstice. After the winter, they are ready tocelebrate. They call this holiday Midsummer Day because it comes in the middle of theirsummer, June 21. It’s day for people to be outside. Swedes decorate poles with flowers and ribbons, and children dance around the poles andsing. They also play special games, such as one in which the children pretend to be smallanimals. In the evening, it’s time for the adults to celebrate. They make festive meal. Fordessert, they have special summer treat: strawberries and cream. Afterward, they dance.Many Swedes stay awake until the sun comes up, which is earlier than you might think. Inthe north, the sun rises at a.m. in the summer. It is not surprising that Midsummer Day is afavorite holiday in Sweden. Summer is time to treasure for people who live so far north. 1. When does Midsummer Day come? 2. What do Swedes decorate poles with? 3. What do they have for dessert? 4. Is Midsummer Day favorite holiday in Sweden?PHẦN D: VIẾT I. Chọn từ hoặc cụm từ gạch chân (A, B, hoặc D) được sử dụng chưa đúng. 1. You like reading (A) newspapers (B) and magazines (C), aren’t (D) you? 2. My teacher is (A) the man whom (B) is wearing (C) white T-shirt (D). II. Viết lại các câu sau sao cho nghĩa không thay đổi so với câu ban đầu, bắt đầu bằngtừ gợi ý. 1. We use this dictionary in our lessons. This dictionary _____________________________________________________ 2. “I want to be teacher,” my sister said. My sister said that __________________________________________________ Doc24.vn3. Many people were sick because of the hot weather. Because the weather _______________________________________________ 4. You must do this exercise carefully. This exercise _____________________________________________________ 5. She doesn’t know the answer, so she can not tell you. If she ___________________________________________________________ III. Sắp xếp các từ, cụm từ thành câu hoàn chỉnh. 1. do/How/go/you/school/to? 2. happy/you/good/am/at/that/I/school/marks/get/.3. area/the/beach/no one/to/wants/around/go/swimming/Since/full/trash/of/there/is/the/,/.………………………… .HẾT………………………..Doc24.vnĐÁP ÁN ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO THANH HOÁ NĂM HỌC 2015 2016PHẦN A: NGỮ ÂM III. Chọn từ có phần gạch chân được phát âm khác so với các từ còn lại. 1. phát âm là /d/, những từ còn lại phát âm là /t/. 2. phát âm là /h/, những từ còn lại phát âm là /w/. IV. Chọn từ có trọng âm chính rơi vào vị trí khác so với các từ còn lại. 1. trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, những từ còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. 2. trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, những từ còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. PHẦN B: NGỮ PHÁP VÀ TỪ VỰNG I. Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc để hoàn thành các câu sau. 1. Go dùng thì hiện tại đơn (Simple Present) để diễn tả một thói quen, một hành động lặpđi lặp lại liên tục (có everyday). 2. Arrived dùng thì quá khứ đơn (Simple Past) để diễn tả một hành động đã xảy ra và chấmdứt trong quá khứ có thể (last night) có thời điểm xác định (at half past ten). 3. Have you washed dùng thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) để diễn tả một hànhđộng đã xảy ra và chấm dứt trong quá khứ nhưng để lại kết quả hiện tại (The car looks veryclean.) 4. Are playing dùng thì hiện tại tiếp diễn (present continuous) để diễn tả một hành độngđang diễn ra trong thời điểm nói (at the moment). 5. Reading động từ enjoy (và một số động từ khác chỉ sở thích V-ing. 6. Was held dùng thì quá khứ đơn (Simple past) để diễn tả hành động đã xảy ra và chấmdứt trong quá khứ (a month ago). Dùng bị động (passive voice) => was held. 7. Could điều ước tương lai wish could V… 8. Will change dùng câu điều kiện loại (conditional sentence) diễn tả những điều có thểxảy ra trong hiện tại và nêu ra kết quả. II. 131161 Cho một từ đúng trong ngoặc để hoàn thành các câu sau. 1. She chủ ngữ trước ‘my sister’ (chị gái của tôi) là nữ. 2. On trước ngày hoặc thứ, sử dụng giới từ ‘on’. 3. For trong thì hiện tại hoàn thành (present perfect), ‘for’ đứng trước một khoảng thờigian. 4. So là từ nối (linkin word) chỉ kết quả của mệnh đề trước. 5. For ‘look for’ (tìm kiếm) là ngữ động từ (phrasal verb). 6. Pollution ‘air pollution’ (sự nhiễm không khí). Doc24.vn7. Interestingly sau động từ thường, cần trạng từ. “Liz talked very interestingly about…”(Liz nói một cách đầy hứng thú về…). 8. Although (tuy nhiên) là từ nối (linkin word) dùng cho mệnh đề đối lập.PHẦN C: ĐỌC HIỂUI. Chọn từ thích hợp trong dưới đây điền vào mỗi chỗ trống để hoàn thành đoạn văn.1. Youth đây cần một danh từ chỉ người. Câu đầu tiên có đề cập đến jeans rất phổ biến với giới trẻ. Câu thứ phải có liên quan đến câu thứ nhất => youth (giới trẻ). 2. Started đây cần một động từ chia thì quá khứ. ‘started’ (bắt đầu) là đúng nghĩa nhất. 3. Called đây cần một động từ chia thì quá khứ. ‘called’(được gọi là) là đúng nghĩa nhất. 4. So đây cần một trạng từ. ‘so’(rất, cực kì) là đúng nghĩa nhất. 5. Blue đây cần một từ để diễn tả vải. ‘blue’ (xanh) là đúng nghĩa nhất. 6. Workers đây cần một danh từ chỉ người. ‘Workers’ (Công nhân) là đúng nghĩa nhất. II. Đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏi. 1. Midsummer Day comes on in the middle of their summer, June 21 st dòng thứ 2, đoạn thứ nhất. 2. Swedes decorate poles with flowers and ribbons. dòng thứ 4, đoạn thứ hai. 3. They have strawberries and cream for dessert dòng thứ 7, đoạn thứ hai. 4. Yes, it is. dòng thứ 9, đoạn thứ hai. PHẦN D: VIẾT I. Chọn từ hoặc cụm từ gạch chân (A, B, hoặc D) được sử dụng chưa đúng. câu hỏi đuôi (tag question) dùng trợ động từ của mệnh đề phía trước, thể ngược lại.Ở đây trợ động từ là ‘do’, thể khẳng định. => câu hỏi đuôi là ‘don’t you’. Sửa ‘aren’t you’thành ‘don’t you’. 2. ‘whom’ là đại từ quan hệ (relative pronoun) dùng thay thế cho sở hữu cách của chủngữ. Để thay thế cho chủ ngữ là người, dùng đại từ quan hệ ‘who’. Sửa ‘whom’ thành ‘who’. II. Viết lại các câu sau sao cho nghĩa không thay đổi so với câu ban đầu, bắt đầu bằng từ gợi ý. 1. This dictionary is used in our lessons. câu bị động (passive voice). Câu chủ động thìhiện tại chuyển thành câu bị động cũng hiện tại, chủ ngữ ‘dictionary’ là số ít. Công thức: S+ is V3 +… 2. My sister said that she wanted to be teacher. câu tường thuật (reported speech). Doc24.vnHành động nói đã xảy ra trong quá khứ (said), vậy nội dung được tường thuật được lùi thì mộtbậc vào quá khứ. Chủ ngữ ‘I’ của câu nói của cô ấy được tường thuật chuyển thành ‘she’. 3. Because the weather was hot, many people were sick. chuyển ‘because of’ thành because’. Vì sau „because là mệnh đề nên chuyển ‘the hot weather’ thành ‘the weather was hot’, chia quá khứ vì mệnh đề “Many people were sick” quá khứ. 4. This exercise must be done carefully. câu bị động (passive voice). Câu chủ động hiện tại thì chuyển thành câu bị động cũng hiện tại, must be V3 …5. If she knew the answer, she would tell you. Câu điều kiện loại (Conditional sentence) diễn tả điều không thật hiện tại. III. Sắp xếp các từ, cụm từ thành câu hoàn chỉnh. 1. How do you go to school? Đây là câu hỏi, đưa từ để hỏi ‘how’ ra trước, sau đó trợ động từ, chủ ngữ, động từ chính, tân ngữ…2. am happy that you get good marks at school. đi với am, cần thêm tính từ => ‘I am happy, ta thấy có mệnh đề, chủ ngữ, cần liên từ ‘that’ để nối. => am happy that you get good marks at school. 3. Since the area around the beach is full of trash, no one wants to go swimming there. ghép “the area around the beach” với nhau. Ghép “is full of trash” với nhau. Ghép “no one wants to go swimming there”. Dựa vào nghĩa, ghép “the area around the beach” với is full of trash”. ‘Since’ được viết hoa, đưa ra đầu câu, “the area around the beach is full of trash” là nguyên nhân dẫn đến “no one wants to go swimming there” => viết thành câu hoàn chỉnh: Since the area around the beach is full of trash, no one wants to go swimming there.Doc24.vn

