Cộng đồng chia sẻ tri thức Lib24.vn

Đề thi thử vào lớp 10 môn Ngữ văn năm 2015 Phòng GD-ĐT Đoan Hùng, Phú Thọ (Đề số 3)

25c49e8d0e81bef7f54196829c5a3afd
Gửi bởi: Lưỡi Hái Tử Thần 13 tháng 9 2016 lúc 0:21:42 | Update: 2 giờ trước (11:03:50) Kiểu file: DOCX | Lượt xem: 507 | Lượt Download: 0 | File size: 0 Mb

Nội dung tài liệu

Tải xuống
Link tài liệu:

Các tài liệu liên quan


Có thể bạn quan tâm


Thông tin tài liệu

Đề thi thử vào lớp 10 môn Ngữ văn năm 2015 Phòng GD-ĐT Đoan Hùng, Phú Thọ (Đề số 3)Câu (2,0 điểm):Chỉ ra các phép liên kết và những từ ngữ dùng để liên kết câu trong đoạnvăn sau:“Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệumượn thực tại. Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồimà còn muốn nói một điều gì mới mẻ. Anh gửi vào tác phẩm mộtlá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình gópvào đời sống chung quanh.”(Nguyễn Đình Thi “Tiếng nói của văn nghệ”, SGK Ngữ văn 9, Tập hai -NXB Giáo dục 2009)Câu (2,0 điểm):a, Hãy chép những dòng thơ có từ “Trăng” trong bài thơ: Đồng chí củaChính Hữu và Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận.b, So sánh hình ảnh “trăng” trong hai bài thơ trên.Câu (6,0 điểm):Cảm nhận của em về nhân vật Thúy Kiều sau khi học các đoạn trích trongtruyện Kiều của Nguyễn Du.Đáp án đề thi thử vào lớp 10 môn Ngữ vănCâu (2,0 điểm)a. Các phép liên kết Phép lặp từ ngữ (0,25 điểm) Phép dùng từ ngữ đồng nghĩa, cùng trường liêntưởng (0,25 điểm) Phép thế (0,25 điểm) Phép nối (0,25 điểm)b. Từ ngữ dùng để liên kết câu Trong phép lặp: tác phẩm (0,25 điểm) Trong phép dùng từ ngữ đồng nghĩa, cùng trường liên tưởng:(những vật liệu mượn thực tại) cái đã có rồi; (tác phẩm) nghệsĩ (0,25 điểm) Trong phép thế: Anh (0,25 điểm) Trong phép nối: Nhưng (0,25 điểm)- Mức độ tối đa: Trả lời đúng tất cả các trên- Mức độ chưa tối đa: Trả lời được một trong các trên- Mức độ không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời.Câu (2,0 điểm)a, Chép chính xác những dòng thơ có từ trăng trong hai bài thơ trên.(1,0 điểm ) bài Đồng chí, chép đúng dòng thơ: (0,25 điểm)o Đầu súng trăng treo bài Đoàn thuyền đánh cá, chép đúng dòng thơ:(0,75 điểm)o Thuyền ta lái gió với buồm trăngo Cái đuôi em quẫy trăng vàng chóeo Gõ thuyền đã có nhịp trăng caob, So sánh hình ảnh trăng trong hai bài thơ (1,0 điểm) Giống nhau: (0,25 điểm)o “Trăng” Trong cả hai bài đều là hình ảnh nhiên thiênđẹp, trong sáng, gần gũi với con người trong cuộc sốngchiến đấu và trong lao động. Khác nhau: (0,75 điểm)o Trăng trong bài thơ Đồng chí mang vẻ đẹp của tâm hồnlãng mạn, liên tưởng đến hòa bình…o Trăng trong Đoàn thuyền đánh cá là hình ảnh cảm hứnglãng mạn, trăng góp phần vẽ nên bức tranh biển khơi thi vị,lộng lẫy. Thể hiện niềm vui hào hứng trong lao động củanhững cư dân đi đánh cá.- Mức độ tối đa: Trả lời được các yêu cầu trên, đầy đủ chính xác,diễn đạt mạch lạc rõ ràng, viết dưới dạng một đoạn văn.- Mức độ chưa tối đa: Trả lời được một trong số các trên, chưaviết dưới hình thức một đoạn văn.- Không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời.Câu (6,0 điểm)Cảm nhận về nhân vật Thúy Kiều qua các đoạn trích đã họcMức độ tối đa: Bài viết phải đảm bảo các yêu cầu sau:a, Yêu cầu chung Về hình thức: Học sinh biết viết bài văn nghị luận, lập luậnchặt chẽ,có cảm xúc, thuyết phục, lấy được các dẫn chứngtrong các đoạn trích để làm rõ yêu cầu của đề, bố cục bài viếtcó ba phần, trình bày sạch, không mắc lỗi diễn đạt, chính tả,câu. Về nội dung: Nêu được những cảm nhận về: Vẻ đẹp tài năng,phẩm chất tâm hồn của Thúy Kiều, thân phận và cảnh ngộ bấthạnh của Thúy Kiều qua một số đoạn trích.b, Yêu cầu cụ thể Giới thiệu khái quát về truyện Kiều và nhân vật Thúy Kiều .o Cảm nhận chung về nhân vật: Là người phụ nữ tài sắcvẹn toàn, song cuộc đời gặp nhiều bất hạnh. Cảm nhận về tài sắc của Kiềuo Kiều là người phụ nữ có nhan sắc tuyệt vời (1 điểm)o Vẻ đẹp của Kiều là vẻ đẹp sắc sảo, mặn mà“Nghiêng nước, nghiêng thành” khiến thiên nhiên tạohóa cũng phải đem lòng ghen ghét đố kị.o Vẻ đẹp được tập trung đôi mắt: Sáng long lanhnhư nước mùa thu, lông mày thanh thoát như dáng núimùa xuân.o Miêu tả nhan săc của Kiều Nguyễn Du ngầm dựbáo tương lai sóng gió trong cuộc đời mai sau của nàng.o Dẫn chứng: Đoạn trích “Chị em Thúy Kiều”o Kiều là người con gái thông minh và đầy tài năng. (1điểm)o Trí thông minh của Kiều là do trời phú, tài năng củaKiều là tài “Cầm, kì, thi, họa”, Kiều giỏi âm nhạc đếnmức soạn riêng cho mình một khúc nhạc “Bạc mệnh” .o Tài năng của Kiều là cái tài toàn diện và cái gìcũng đạt đến mức tuyệt đỉnh.o Cảm nghĩ: Khâm phục tài năng trí tuệ của Kiều.o Dẫn chứng: Đoạn trích “Chị em Thúy Kiều” Cảm nhận về cuộc đời, thân phận của Kiềuo Cuộc đời của Kiều là cả một chuỗi dài những ngày đaukhổ, bất hạnh, dập vùi:o Tình yêu tan vỡ (0,25 điểm)o Trong lúc tình yêu với Kim Trọng ngày một nồngthắm thì gia đình gặp tai biến Kiều phải trao duyên choem bán mình chuộc cha.o Cuộc đời bị chìm nổi, thân phận bị vùi dập (0,75 điểm)o Nhân phẩm bị trà đạpo Bị đầy đọa cả thể xác lẫn tâm hồno Cảm nghĩ: Thông cảm, xót thươngo Dẫn chứng: Kiều Lầu Ngưng Bícho Mã Giám sinh mua Kiều (Không bắt buộc) Cảm nhận về vẻ đẹp tâm hồn của Thúy Kiềuo Là người thủy chung son sắt (0,5 điểm)o Khi bị giam lỏng lầu Ngưng Bích Kiều luôn nhớKim Trọng, luôn mặc cảm vì đã phụ tình Kim Trọng, xótxa bản thân không còn xứng đáng với Kim Trọng+ Dẫnchứng: Đoạn trích Kiều Lầu Ngưng Bích.o Là người con hiếu thảo, giàu lòng vị tha.( điểm)o Tự nguyện bán mình lấy tiền cứu cha và gia đìnhkhỏi tai họao Trong cảnh ngộ bị giam lừa gạt ,bị đánh đập, giamlỏng lầu Ngưng bích Kiều không nghĩ về bản thânmình mà luôn nghĩ tới cha mẹ, người thân.o Kiều xót xa cho cha mẹ, lo lắng, day dứt vì khôngđược nhà phụng dưỡng, đỡ đần cha mẹ.o Dẫn chứng: Kiều Lầu Ngưng Bícho Là người trọng nhân nghĩa có tấm lòng cao thượng.(0,5điểm)o Kiều không quên đền đáp những người đã cưumang mìnho Kiều độ lượng tha thứ cho Hoạn thư. Đánh giá khái quát: Cảm nghĩ chung về vẻ đẹp tâm hồn củaThúy Kiều: Yêu quý, khâm phục...o Khái quát lại những cảm nhận về nhân vật: Nhan sắc,tài hoa nhưng bạc mệnh.o Nêu suy nghĩ của bản thân về hình ảnh người phụ nữtrong xã hội ngày nay…Mức độ chưa tối đa: Bài làm còn thiếu, diễn đạt sơ sài, chưa đánh giáđược cảm nhận của bản thân, thiếu luận điểm, lập luận chưa chặt chẽ, bàiviết còn mắc lỗi.Không đạt: Bài làm sai (nội dung, thể loại) hoặc không trả lời được.Trên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.