Đề thi thử THPTQG năm 2021 môn Sinh trường THPT Chuyên Biên Hòa - Hà Nam.
Nội dung tài liệu
Tải xuống
Link tài liệu:
Các tài liệu liên quan
Có thể bạn quan tâm
Thông tin tài liệu
SỞ GD&ĐT HÀ NAM
THPT CHUYÊN BIÊN HOÀ
(Đề thi có 5 trang)
KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT QUỐC GIA
NĂM HỌC 2020 – 2021
MÔN: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ và tên thí sinh:………………………………………………….
Số báo danh:…………………………….
PDF hóa bởi team Three BioWord
Mã đề: 501
Câu 1: Một "không gian sinh thái" mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn
sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển gọi là:
A. giới hạn sinh thái.
B. sinh cảnh.
C. nơi ở.
D. ổ sinh thái.
Câu 2: Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật, có bao
nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1). Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật.
(2). Các loại hạt khô như hạt thóc có cường độ hô hấp thấp.
(3). Nồng độ CO2 cao có thể ức chế quá trình hô hấp.
(4). Trong điều kiện thiếu ôxi, thực vật tăng cường quá trình hô hấp hiếu khí.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 1.
Câu 3: Cho 4 quần thể có tỉ lệ các kiểu gen lần lượt như sau:
(1). 0,49AA: 0,42Aa: 0,09aa.
(2). 0,64Aa: 0,32AA: 0,04aa.
(3). 0,81aa: 0,18Aa: 0,01AA.
(4). 0,36AA: 0,48aa: 0,16Aa.
Giả sử 4 quần thể trên đều là những quần thể ngẫu phối thì trong 4 quần thể trên có mấy quần thể đang đạt
trạng thái cân bằng di truyền?
A. 1.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Câu 4: Một loài thực vật, hình dạng quả do 2 cặp gen A, a và B, b cùng quy định; màu hoa do cặp gen D, d
quy định. Cho cây P tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 6 cây quả tròn, hoa vàng: 6 cây
quả dài, hoa vàng: 3 cây quả tròn, hoa trắng: 1 cây quả dài, hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến và
không có hoán vị gen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1). Cây P dị hợp tử về 3 cặp gen đang xét.
(2). F1 có 2 loại kiểu gen quy định kiểu hình quả tròn, hoa vàng.
(3). Lấy ngẫu nhiên một cây quả dài, hoa vàng ở F1, xác suất lấy được cây thuần chủng là 1/3.
(4). Lấy ngẫu nhiên một cây quả tròn, hoa vàng ở F1, xác suất lấy được cây dị hợp tử về 3 cặp gen là 2/3.
A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4.
Câu 5: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên đóng vai trò:
A. tạo ra các kiểu gen thích nghi mà không đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy
định kiểu hình thích nghi.
B. tạo ra các kiểu gen thích nghi từ đó tạo ra các cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi.
C. sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu
gen thích nghi.
D. vừa giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi vừa tạo ra các kiểu gen thích nghi.
Câu 6: Phổi của động vật nào sau đây không có phế nang?
A. Thỏ.
B. Thằn lằn.
C. Tinh tinh.
D. Gà ri.
Câu 7: Một quần thể giao phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có 2 alen là A và a, trong đó
số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử lặn chiếm tỉ lệ 49%. Tần số các alen A và a trong quần thể lần lượt là:
A. 0,49 và 0,51.
B. 0,62 và 0,38.
C. 0,7 và 0,3.
D. 0,3 và 0,7.
Câu 8: Ở sinh vật nhân thực, côđon 3’GUA5’ mã hóa loại axit amin nào sau đây?
A. Lizin.
B. Valin.
C. Mêtiônin.
D. Glyxin.
PDF hóa bởi team ThreeBioWord: https://www.facebook.com/threebioword
Trang 1
Câu 9: Khi lai 2 cây đậu thơm lưỡng bội thuần chủng có kiểu gen khác nhau (P), thu được F1 gồm toàn cây
hoa đỏ. Cho các cây F1 giao phấn với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa đỏ: 7 cây
hoa trắng. Có thể kết luận tính trạng màu sắc hoa được quy định bởi:
A. hai cặp gen phân li độc lập, tương tác với nhau theo kiểu tương tác cộng gộp.
B. hai cặp gen phân li độc lập, tương tác với nhau theo kiểu tương tác bổ sung.
C. hai cặp gen liên kết, tương tác với nhau theo kiểu tương tác bổ sung.
D. một gen có 2 alen, trong đó alen quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen quy định hoa trắng.
Câu 10: Khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân sơ, trong điều kiện không có đột biến xảy ra, phát biểu
nào sau đây là không đúng ?
A. Trong phiên mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên
mạch mã gốc ở vùng mã hoá của gen.
B. Trong dịch mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên phân
tử mARN.
C. Trong tái bản ADN, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên
mỗi mạch đơn.
D. Sự nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc khuôn mẫu và nguyên tắc bảo toàn.
Câu 11: Nhịp tim của các loài động vật giảm dần theo thứ tự:
A. chuột, trâu, mèo, lợn, bò.
B. voi, bò, lợn, mèo, chuột.
C. chuột, lợn, bò, trâu, voi.
D. chuột, mèo, voi, lợn, trâu.
Câu 12: Ở sinh vật lưỡng bội, thể đột biến nào sau đây mang bộ NST 2n + 1?
A. Thể dị đa bội.
B. Thể một.
C. Thể ba.
D. Thể tam bội.
Câu 13: Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm xuất hiện alen mới trong quần thể?
(1). Đột biến.
(2). Chọn lọc tự nhiên.
(3). Di nhập gen.
(4). Các yếu tố ngẫu nhiên. (5). Giao phối không ngẫu nhiên.
Phương án đúng là
A. (1), (3).
B. (1), (4).
C. (1), (2), (3), (4).
D. (1), (2), (3), (5).
Câu 14: Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình có 3 vùng trình tự nuclêotit. Vùng trình tự nuclêotit nằm ở đầu 5’
trên mạch mã gốc có chức năng?
A. Mang tín hiệu mở đầu dịch mã.
B. Mang tín hiệu mở đầu quá trình phiên mã.
C. Mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã.
D. Mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã.
Câu 15: Cơ thể có kiểu gen nào sau đây gọi là thể dị 2 cặp gen?
A. AAbbDD.
B. AaBbdd.
C. aaBbDD.
D. AaBbDd.
Câu 16: Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây thu được đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1: 1?
A. AaBB × aaBb.
B. aaBB × AABb.
C. AaBb × AaBb.
D. aaBb × Aabb.
Câu 17: Người hiện đại (Homo sapiens) xuất hiện ở kỷ nào và đại nào trong các kỷ của các đại dưới đây?
A. Kỷ Jura của đại trung sinh.
B. Kỷ đệ tứ của đại tân sinh.
C. Kỷ triat của đại trung sinh.
D. Kỷ đệ tam của đại tân sinh.
Câu 18: Trình tự nuclêôtit nào sau đây không phải là côđôn trên tARN ?
A. 5’AUX3’.
B. 5’AUU3’.
C. 3’AUX5’.
D. 3’UXA5’.
Câu 19: Giả sử một phân tử ADN hai mạch dài bằng nhau: mạch thứ nhất có tỉ lệ A: T: G: X lần lượt là
1: 2: 3: 4. Mạch thứ hai của phân tử ADN này có tỉ lệ A: T: G: X lần lượt sẽ là:
A. 2: 1: 4: 3.
B. 4: 3: 2: 1.
C. 1: 2: 3: 4.
D. 2: 1: 3: 4.
Câu 20: Ở một loài thực vật, alen A: thân cao; a: thân thấp; B: hoa đỏ; b: hoa trắng. Cho cơ thể bố mẹ thuần
chủng thân cao, hoa trắng và thân thấp, hoa đỏ lai với nhau được F1. Cho F1 tự thụ phấn thì ở F2 thu được tỉ
lệ 9 thân cao, hoa đỏ; 3 thân thấp, hoa đỏ; 3 thân cao, hoa trắng; 1 thân thấp, hoa trắng. Quy luật (hiện tượng)
di truyền nào không chi phối phép lai trên?
A. Quy luật phân li.
B. Hoán vị gen với tần số 50%.
PDF hóa bởi team ThreeBioWord: https://www.facebook.com/threebioword
Trang 2
C. Quy luật phân li độc lập.
D. Tương tác giữa các gen không alen.
Câu 21: Trong quá trình phiên mã, nuclêôtit loại A ở môi trường nội bào liên kết bổ sung với loại nuclêôtit
nào của gen?
A. X.
B. T.
C. G.
D. U.
Câu 22: Thành tựu nào sau đây là của công nghệ tế bào?
A. Tạo giống lúa có khả năng tổng hợp carotenôit.
B. Tạo giống vi khuẩn E.coli có khả năng sản xuất insulin của người.
C. Tạo ra cừu Dolly.
D. Tạo ra giống dâu tằm tam bội có năng suất cao.
Câu 23: Ở người, bệnh mù màu đỏ - xanh lục và bệnh máu khó đông do hai gen lặn nằm trên vùng không
tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định, cách nhau 20 cM; các gen trội tương ứng quy định mắt
nhìn màu bình thường và máu đông bình thường. Cho sơ đồ phả hệ sau:
Biết rằng không có đột biến mới phát sinh ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Theo lý thuyết, trong các phát
biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1). Có 11 người trong phả hệ này xác định được chính xác kiểu gen.
(2). Có ít nhất 2 người phụ nữ trong phả hệ này có kiểu gen dị hợp tử về cả hai cặp gen.
(3). Tất cả những người bị bệnh trong phả hệ này đều có kiểu gen đồng hợp tử.
(4). Cặp vợ chồng ông III-15 và III-16 trong phả hệ sinh đứa con đầu lòng IV-18, xác suất để đứa con IV-18
chỉ mắc bệnh máu khó đông là 16%.
A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 1.
Câu 24: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Một thể đột biến cấu trúc NST ở 3 cặp NST
trong đó cặp NST số 1 đột biến đảo đoạn, cặp NST số 2 và số 3 đột biến mất đoạn. Biết rằng mỗi cặp chỉ đột
biến ở 1 NST. Thể đột biến này tự thụ phấn tạo ra F1. Quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Theo lí
thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1). Ở F1, hợp tử không đột biến chiếm tỉ lệ 7/8.
(2). Ở F1, hợp tử đột biến ở 1 cặp NST chiếm tỉ lệ 9/64.
(3). Ở F1, hợp tử đột biến ở 3 cặp NST chiếm tỉ lệ 27/64.
(4). Ở F1, hợp tử đột biến ở 2 cặp NST chiếm tỉ lệ 21/64.
A. 3.
B. 1.
C. 4.
D. 2.
Câu 25: Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế:
A. Nhân đôi ADN.
B. Giảm phân và thụ tinh. C. Dịch mã.
D. Phiên mã.
Câu 26: Nội dung nào dưới đây khi nói về gen đột biến quy định yếu tố sinh trưởng tế bào gây ung thư là
sai?
A. Loại ung thư do gen đột biến này quy định thường di truyền được cho thế hệ sau.
B. Gen đột biến hoạt động mạnh tạo nhiều yếu tố sinh trưởng hơn bình thường làm tế bào phân chia
không kiểm soát được dẫn đến ung thư.
C. Loại ung thư do gen đột biến này quy định thường không di truyền được.
PDF hóa bởi team ThreeBioWord: https://www.facebook.com/threebioword
Trang 3
D. Gen đột biến thường là trội.
Câu 27: Một phân tử mARN tiến hành dịch mã để tổng hợp chuỗi pôlipeptit. Trong quá trình dịch mã, đã có
200 lượt tARN tham gia vận chuyển axit amin và đã có 1 ribôxôm trượt qua 1 lần. Theo lý thuyết, có tối đa
bao nhiêu liên kết hidro được hình thành giữa bộ ba đối mã của tARN và bộ ba mã hóa của mARN?
A. 3600.
B. 1798.
C. 1198.
D. 1800.
Câu 28: Đối tượng nào sau đây được Moocgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền?
A. Đậu Hà Lan.
B. Chuột.
C. Ruồi giấm.
D. Lúa nước.
Câu 29: Hiện tượng một gen quy định nhiều tình trạng được gọi là
A. gen đa hiệu.
B. phân li tính trạng.
C. gen đa alen.
D. tương tác gen.
Câu 30: Trong thí nghiệm thực hành lai giống để nghiên cứu sự di truyền của một tính trạng ở một số loài cá
cảnh, công thức lai nào sau đây đã được một nhóm học sinh bố trí sai?
A. Cá kiếm mắt đen × cá kiếm mắt đỏ.
B. Cá khổng tước có chấm màu × cá khổng tước không có chấm màu.
C. Cá chép mắt đỏ × cá kiếm mắt đen.
D. Cá mún mắt xanh × cá mún mắt đỏ.
Câu 31: Cho biết gen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết phép lai nào sau đây thu được đời con có 100% cá
thể mang kiểu hình trội về tất cả các tính trạng đang xét ?
A. AaBB × aaBb.
B. AaBb × AaBb.
C. aaBB × AABb.
D. aaBb × Aabb.
Câu 32: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ,
alen b quy định hoa trắng. Tiến hành phép lai P: AABB × aabb, thu được các hợp tử lưỡng bội. Xử lí các hợp
tử này bằng cônsixin để tạo các hợp tử tứ bội. Biết rằng hiệu quả gây tứ bội là 20%; các hợp tử đều phát triển
thành các cây F1; các cây F1 đều giảm phân tạo giao tử, các cây tứ bội chỉ tạo giao tử lưỡng bội. Theo lý
thuyết, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Nếu cho các cây tứ bội thân cao, hoa đỏ ở F1 giao phấn với nhau. Theo lí thuyết, ở F2, cây thân thấp,
hoa trắng sẽ chiếm tỉ lệ 1/1296.
B. Giao tử có hai alen trội của F1 chiếm tỉ lệ 10%.
C. Có ba loại giao tử có hai alen trội của F1.
D. Ở F2 có 25 kiểu gen tứ bội quy định thân cao, hoa đỏ.
Câu 33: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến.
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có số cá thể mang kiểu hình lặn về hai tính trạng chiếm
25%?
A. AaBb × aaBB.
B. Aabb × aaBb.
C. AaBb × AaBb.
D. AaBb × Aabb
Câu 34: Ưu thế lai là hiện tượng:
A. Con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển như nhau.
B. Con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội so với mong đợi.
C. Con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội so với bố mẹ.
D. Con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển khác nhau.
Câu 35: Giả sử ở một loài động vật, khi cho con lông đen lai với con lông nâu, ở F1 có tỉ lệ kiểu hình là 1 con
lông đen: 1 con lông vàng. Cho F1 ngẫu phối, F2 có tỉ lệ 7 con lông đen: 5 con lông vàng: 3 con lông nâu: 1
con lông trắng. Có mấy nhận định đúng rút ra từ hai phép lai trên? Biết màu lông do 1 gen qui định.
(1). Ở F2 có 10 kiểu gen khác nhau.
(2). Kiểu hình lông đen ở F2 có 4 kiểu gen khác nhau qui định.
(3). Chọn một cặp bố mẹ lông đen F2 lai với nhau thì xác suất F3 xuất hiện lông trắng là 25%.
(4). Chọn một cặp bố mẹ F2 lông vàng cho lai với nhau thì có thể thu được tỉ lệ 3 lông vàng: 1 lông trắng.
A. 4.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Câu 36: Ở một quần thể thực vật ngẫu phối, alen A quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với alen a quy định
hạt dài, alen B quy định chín sớm trội hoàn toàn so với alen b quy định chín muộn. Quần thể có cấu trúc di
PDF hóa bởi team ThreeBioWord: https://www.facebook.com/threebioword
Trang 4
truyền ở thế hệ xuất phát P là: 0,3
AB
+ 0,4
Ab
+ 0,2
ab
+ 0,1
AB
= 1. Khi cho quần thể P ngẫu phối thu được
Ab
aB
ab
AB
đời con F1, trong đó kiểu hình cây hạt dài, chín muộn chiếm 7,84%. Quần thể không chịu tác động của các
nhân tố tiến hoá khác, mọi diễn biến ở quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái là như nhau. Theo lý
thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1). Tần số alen A và B của quần thể F1 lần lượt là 0,6 và 0,45.
(2). Đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.
(3). Quần thể F1 có cây hạt tròn, chín sớm thuần chủng chiếm tỉ lệ 14,44%
(4). Quần thể F1 có cây hạt dài, chín sớm chiếm tỉ lệ 8,16%.
A. 2.
B. 1.
C. 4.
D. 3.
Câu 37: Ở gà, gen quy định màu sắc lông nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có
hai alen: alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định lông đen. Cho gà trống lông vằn
thuần chủng giao phối với gà mái lông đen thu được F1. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2. Khi nói về
kiểu hình ở F2, theo lí thuyết, kết luận nào sau đây sai?
A. Gà trống lông vằn có tỉ lệ gấp đôi gà mai lông vằn.
B. Tất cả gà lông đen đều là gà mái.
C. Gà lông vằn và gà lông đen có tỉ lệ bằng nhau.
D. Gà trống lông vằn có tỉ lệ gấp đôi gà mái lông đen.
Câu 38: Giới hạn sinh thái là
A. Khoảng cực thuận mà ở đó loài sống thuận lợi nhất.
B. Khoảng giá trị xác định mà ở đó loài sống thuận lợi nhất hoặc sống bình thường nhưng năng lượng bị
hao tổn tối thiểu.
C. khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái ở đó sinh vật có thể tồn tại, phát triển ổn định theo
thời gian.
D. Khoảng chống chịu mà ở đó đời sống của loài ít bất lợi.
Câu 39: Theo quan điểm tiến hóa hiện đại
A. mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa.
B. sự cách li địa lí chỉ góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần
thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa.
C. các quần thể sinh vật trong tự nhiên chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi điều kiện sống thay
đổi bất thường.
D. những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với những thay đổi của ngoại cảnh đều di
truyền được.
Câu 40: Ở rau dền, đường glucose được tổng hợp ở tế bào nào?
A. Tế bào mô giậu.
B. Tế bào biểu bì.
C. Tế bào bao bó mạch. D. Tế bào mạch ống.
–––––– HẾT ––––––
PDF hóa bởi team ThreeBioWord: https://www.facebook.com/threebioword
Trang 5

