Đề thi thử THPTQG năm 2021 môn Sinh sở Yên Bái lần 1.
Nội dung tài liệu
Tải xuống
Link tài liệu:
Các tài liệu liên quan
Có thể bạn quan tâm
Thông tin tài liệu
SỞ GD&ĐT YÊN BÁI
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 5 trang)
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT QUỐC GIA
NĂM HỌC 2020 – 2021
MÔN: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ và tên thí sinh:………………………………………………….
Số báo danh:…………………………….
PDF hóa bởi team Three BioWord
Mã đề: 210
Câu 81: Một quần thể động vật có thành phần kiểu gen tại thời điểm thống kê là 55%AA: 45%aa, tần số
tương đối của các alen khi đó là
A. 0,55A: 0,45a.
B. 0,65A: 0,35a.
C. 0,275A: 0,725a.
D. 0,7A: 0,3a.
Câu 82: Các nhà công nghệ sinh học thực vật sử dụng phương pháp dung hợp tế bào trần có mục đích chủ
yếu là:
A. Nuôi cấy tế bào thực vật invitro.
C. Đưa gen vi khuẩn vào hệ gen thực vật.
B. Nhân giống vô tính các thứ cây mong muốn.
D. Tạo nên loài lai mới
Câu 83: Cá chép có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng từ 2°C đến 44° C. Cá rô phi có giới hạn
chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng từ 5,6°C đến 42°C. Dựa vào các số liệu trên, hãy cho biết nhận định
nào sau đây về sự phân bố của hai loài cá trên là đúng?
A. Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn và có giới hạn dưới cao hơn.
B. Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn chịu nhiệt hẹp hơn.
C. Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn.
D. Cá chép có vùng phân bố rộng hơn và có giới hạn dưới thấp hơn.
Câu 84: Khi nói về đột biến gen (đột biến điểm), phát biểu nào sau đây đúng?
A. Đột biến điểm là những biến đổi nhỏ nên ít có vai trò trong quá trình tiến hoá.
B. Đột biến điểm là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một cặp nuclêôtit.
C. Tất cả các đột biến điểm đều có hại cho cơ thể mang đột biến.
D. Cá thể mang gen đột biến gọi là thể đột biến.
Câu 85: Dựa vào đâu người ta chia lịch sử phát triển của sinh giới thành các mốc thời gian địa chất?
A. Hoá thạch và các đặc điểm khí hậu, địa chất.
B. Hoá thạch.
C. Đặc điểm khí hậu, địa chất.
D. Đặc điểm sinh vật.
Câu 86: Một trường hợp đặc biệt xảy ra, khiến hai anh em sinh đôi cùng trứng trong một gia đình được nuôi
dưỡng ở hai môi trường hoàn toàn khác nhau. Khi trưởng thành, người ta thấy người anh cân nặng 78kg còn
người em là 60kg. Cho rằng không có đột biến phát sinh trong quá trình sống. Giải thích đúng về sự khác
biệt giữa hai anh em là:
A. Kiểu gen qui định cân nặng của hai anh em hoàn toàn khác nhau.
B. Gen qui định cân nặng ở người có mức phản ứng rộng.
C. Gen qui định cân nặng ở người tác động đa hiệu.
D. Gen qui định tính trạng cân nặng thay đổi khi môi trường thay đổi.
Câu 87: Trong ống tiêu hóa, biến đổi sinh học là quá trình
A. phân giải thức ăn nhờ vi sinh vật.
B. phân giải thức ăn trong cơ thể sống.
C. tiêu hóa nhờ enzim.
D. phân giải vi sinh vật để lấy chất dinh dưỡng.
Câu 88: Nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần số tương đối của các alen nhưng làm thay đổi
thành phần kiểu gen của quần thể?
A. Giao phối không ngẫu nhiên.
B. Chọn lọc tự nhiên.
C. Di – nhập gen.
D. Đột biến.
Câu 89: Ở sinh vật nhân thực, NST được cấu tạo bởi 2 thành phần chủ yếu là:
A. ADN và mARN.
B. ADN và tARN.
C. ARN và prôtêin.
D. ADN và prôtêin histôn.
PDF hóa bởi team ThreeBioWord: https://www.facebook.com/threebioword
Trang 1
Câu 90: Ở ngô, quá trình thoát hơi nước chủ yếu diễn ra ở cơ quan nào sau đây?
A. Lá.
B. Hoa.
C. Rễ.
D. Thân.
Câu 91: Cho biết alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho
đời con có tỉ lệ kiểu hình 3: 1?
A. Aa Aa.
B. AA AA.
C. AA aa.
D. AA Aa.
Câu 92: Khi nói về các bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Cánh sâu bọ và cánh dơi là các cơ quan tương đồng.
B. Hóa thạch là các bằng chứng tiến hóa trực tiếp.
C. Các cơ quan thoái hóa thực chất là các cơ quan tương tự.
D. Các cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa đồng quy.
Câu 93: Bồ nông xếp thành đàn dễ dàng bắt được nhiều cá, tôm hơn so với bồ nông kiếm ăn riêng lẻ, đây là
ví dụ về mối quan hệ
A. cạnh tranh cùng loài. B. hỗ trợ cùng loài.
C. kí sinh cùng loài.
D. vật ăn thịt – con mồi.
Câu 94: Điều hòa hoạt động của gen là:
A. Điều hòa lượng sản phẩm của gen được tạo ra. C. Điều hòa lượng mARN của gen được tạo ra.
B. Điều hòa lượng tARN của gen được tạo ra.
D. Điều hòa lượng rARN của gen được tạo ra.
Câu 95: Ở sinh vật nhân thực, axit amin lyxin được mã hóa bởi các bộ ba: XUU, XUX, XUG, XUA. Ví dụ trên
thể hiện đặc điểm nào sau đây của mã di truyền?
A. Tính phổ biến.
B. Tính liên tục.
C. Tính thoái hóa.
D. Tính đặc hiệu.
Câu 96: Khi cho lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F1 đồng tính
biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F1 lai phân tích, nếu đời lai thu được tỉ lệ 1: 1 thì 2
tính trạng đó đã di truyền
A. liên kết hoàn toàn.
B. hoán vị gen.
C. tương tác gen.
D. phân li độc lập.
Câu 97: Khi quan sát tiêu bản NST tế bào xôma của một người mang hội chứng Claiphento, người ta thấy:
A. Cặp NST số 23 chỉ có 1 chiếc.
B. Cặp NST số 21 có 3 chiếc
C. Cặp NST số 23 có 3 chiếc.
D. Cặp NST số 21 có 1 chiếc bị mất đoạn.
Câu 98: Ở một loài thực vật, khi thực hiện phép lai phân tích cây hoa đỏ với cây hoa trắng, người ta thu được
đời lai có 242 cây hoa trắng và 79 cây hoa đỏ. Quy luật di truyền chi phối tính trạng màu hoa ở loài thực vật
này là:
A. Tương tác bổ sung.
B. Tương tác cộng gộp. C. Liên kết gen.
D. Quy luật phân li.
Câu 99: Tính trạng màu mắt ở cá kiếm đo 1 gen có 2 alen quy định. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm
và ghi lai kết quả ở bảng sau:
Thế hệ
Phép lai thuận
Phép lai nghịch
♀ cá mắt đen ♂ cá mắt đỏ
♀ cá mắt đỏ ♂ cá mắt đen
P
100% cá ♂,♀ mắt đen
100% cá ♂,♀ mắt đen
F1
75% cá ♂,♀ mắt đen: 25% cá ♂,♀ mắt đỏ
75% cá ♂,♀ mắt đen: 25% cá ♂,♀ mắt đỏ
F2
Trong các kết luận sau đây mà nhóm học sinh rút ra từ kết quả thí nghiệm trên, kết luận nào sai?
A. Trong tổng số cá mắt đen ở F2, có 50% số cá có kiểu gen dị hợp.
B. Alen quy định mắt đen trội hoàn toàn so với alen quy định mắt đỏ.
C. F2 có tỉ lệ kiểu gen là 1: 2: 1.
D. Gen quy định tính trạng màu mắt nằm trên NST thường.
Câu 100: Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa ở động vật diễn ra như thế nào?
A. Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa ngoại bào.
B. Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào.
C. Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào.
D. Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào.
Câu 101: Cho các ví dụ minh họa sau:
PDF hóa bởi team ThreeBioWord: https://www.facebook.com/threebioword
Trang 2
(1). Các con ốc bươu vàng trong một ruộng lúa.
(2). Các con cá sống trong cùng một ao.
(3). Tập hợp các cây thông trong một rừng thông ở Đà Lạt.
(4). Tập hợp các cây cỏ trên một đồng cỏ.
(5). Tập hợp những con ong cùng sống trong một khu rừng nguyên sinh.
Có bao nhiêu ví dụ minh họa về quần thể sinh vật?
A. 2.
B. 5.
C. 3.
D. 4.
Câu 102: Một tế bào sinh trứng có kiểu gen BbVv, biết rằng quá trình giảm phân diễn ra bình thường, giao tử
được tạo ra từ tế bào này là
A. BV hoặc bV hoặc Bv hoặc bv.
B. BV, Bv hoặc bv, bV.
C. BV, bv, Bv, bV.
D. BV, bv hoặc Bv, bV.
Câu 103: Trong quá trình bảo quản nông sản, hoạt động hô hấp của nông sản gây ra tác hại nào sau đây?
A. Tiêu hao chất hữu cơ.
B. Làm giảm nhiệt độ.
C. Làm giảm độ ẩm.
D. Làm tăng khí O2, giảm CO2.
Câu 104: Biết alen A qui định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen a qui định hoa trắng, kiểu gen Aa cho
hoa hồng. Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ cây hoa hồng cao nhất?
A. Aa Aa.
B. AA Aa.
C. AA aa.
D. Aa aa.
Câu 105: Ở người, gen quy định nhóm máu có 3 alen: alen IA quy định nhóm máu A trội hoàn toàn so với
alen IO quy định nhóm máu O; alen IB quy định nhóm máu B trội hoàn toàn so với alen IO; các alen IA và alen
IB đồng trội quy định nhóm máu AB. Mẹ có nhóm máu A sinh con trai có nhóm máu O, nhóm máu chắc
chắn không phải của bố cậu con trai trên là:
A. AB.
B. A.
C. O.
D. B.
Câu 106: Phương pháp nào dưới đây không tạo ra được một thể tứ bội có kiểu gen Bbbb?
A. Cho các thể tứ bội lai với nhau.
B. Tứ bội hóa thể lưỡng bội.
C. Thể lưỡng bội cho giao tử lưỡng bội lai với thể tứ bội cho giao tử lưỡng bội.
D. Thể lưỡng bội cho giao tử lưỡng bội lai với nhau.
Câu 107: Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?
(1). Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
(2). Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác.
(3). Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.
(4). Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau.
Phương án đúng là:
A. (2) và (3).
B. (1) và (3).
C. (2) và (4).
D. (1) và (4).
Câu 108: Một quần thể sinh vật có gen A bị đột biến thành gen a, gen b bị đột biến thành gen B. Biết các cặp
gen tác động riêng rẽ và gen trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gen nào sau đây đều là của thể đột biến?
A. AAbb. AaBb.
B. AaBb, Aabb.
C. AABb, Aabb.
D. aaBb, AABb.
Câu 109: Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng về thể lệch bội?
(1). Thể lệch bội mang bộ NST của hai loài khác nhau.
(2). Thể lệch bội thường có khả năng sinh trưởng, sinh sản hữu tính bình thường.
(3). Thể lệch bội thường gặp ở động vật ít gặp ở thực vật.
(4). Ở người, đa số lệch bội gây chết ở giai đoạn sớm.
(5). Trong chọn giống có thể sử dụng lệch bội để xác định vị trí gen trên NST.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 1.
PDF hóa bởi team ThreeBioWord: https://www.facebook.com/threebioword
Trang 3
Câu 110: Một loài động vật có bộ NST 2n = 20. Khi quan sát quá trình giảm phân của 2000 tế bào sinh tinh ở
một cá thể, người ta thấy 20 tế bào có cặp NST số 1 không phân li trong giảm phân 1, các sự kiện khác trong
giảm phân diễn ra bình thường, các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Loại giao tử có 9 NST chiếm tỉ lệ?
A. 10%.
B. 0,5%.
C. 99%.
D. 1%.
Câu 111: Ở một loài động vật, thế hệ P: cá thể mắt đỏ thuần chủng lai với mắt trắng được F1 đều mắt đỏ.
Cho con ♀ F1 lai phân tích với đực mắt trắng được Fa có tỉ lệ 3 trắng : 1 đỏ, trong đó mắt đỏ đều là con đực.
Kết luận nào sau đây là đúng về sự di truyền màu mắt và kiểu gen của thế hệ P?
A. Màu mắt di truyền theo quy luật tương tác bổ sung; P: ♀BBXA XA ♂bbXa Y .
B. Màu mắt di truyền theo quy luật tương tác bổ sung; P: ♂BBXA XA ♀bbXa Y .
C. Màu mắt di truyền theo hiện tượng trội hoàn toàn; P:
♀XA XA ♂Xa Y .
A
A
a
D. Màu mắt di truyền theo hiện tượng trội hoàn toàn; P: ♂X X × ♀X Y.
Câu 112: Ở cà chua, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy
định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Biết rằng không có đột biến xảy ra và chỉ các
giao tử lưỡng bội mới có khả năng thụ tinh. Khi cho giao phấn các cây tứ bội P: AAaaBBbb AaaaBBbb, thì
tỉ lệ kiểu hình cây thân cao, quả vàng và cây thân thấp, quả đỏ ở F1 lần lượt là:
A. 385 và 11.
B. 105 và 35.
C. 11 và 1.
D. 11 và 35.
Câu 113: Biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Nếu xảy ra hoán vị gen ở
AB
AB
cả bố và mẹ với tần số 40% thì ở đời con của phép lai
Dd
Dd thu được loại kiểu hình (A–bbD–) có tỉ
ab
ab
lệ bao nhiêu?
A. 4,5%.
B. 14,25%.
C. 15,75%.
D. 12%.
Câu 114: Chiều cao cây do 5 cặp gen phân li độc lập di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp, sự có mặt mỗi
alen trội làm cây cao thêm 5cm. Cây cao nhất có chiều cao 220 cm. Về mặt lý thuyết, phép lai
P: AaBBDdeeff AaBbddEeFf cho F1 có cây cao 190cm và 200cm chiếm tỉ lệ là:
A. 45/128 và 30/128.
B. 42/128 và 24/128.
C. 35/128 và 21/128.
D. 12/128 và 21/128.
Câu 115: Tiến hành cho một cây tự thụ phấn, F1 thu được 56,25% cây thân cao: 43,75% cây thân thấp. Cho
giao phấn ngẫu nhiên các cây thân cao F1 với nhau. Về mặt lí thuyết thì tỉ lệ cây thân cao thu được ở F2 là?
A. 79,01%.
B. 81,33%.
C. 23,96%.
D. 52,11%.
Câu 116: Ở một loài thực vật, cho biết alen A quy định hoa vàng, alen a quy định hoa trắng; alen B quy định
quả tròn, alen b quy định quả dài. Trong một phép lai (P) thu được F1 gồm: 25% cây hoa vàng, quả dài; 50%
cây hoa vàng, quả tròn; 25% hoa trắng, quả tròn. Kiểu gen của (P) có thể là:
AB AB
A.
hoán vị gen xảy ra ở một bên với tần số 40%.
ab ab
AB AB
B.
các gen liên kết hoàn toàn.
ab ab
AB Ab
C.
hoán vị gen xảy ra ở 2 bên với tần số 20%.
ab aB
AB Ab
D.
các gen liên kết hoàn toàn.
ab ab
Câu 117: Cho 2 quần thể ngẫu phối (1) và (2) cùng loài, kích thước quần thể (1) gấp đôi quần thể (2). Quần
thể (1) có tần số alen A = 0,3; quần thể (2) có tần số alen A = 0,2. Nếu có 20% cá thể của quần thể (1) di cư qua
quần thể (2) và 40% cá thể của quần thể (2) di cư qua quần thể (1) thì tần số alen A của 2 quần thể (1) và (2)
lần lượt là:
A. 0,28 và 0,24.
B. 0,4 và 0,3.
C. 0,31 và 0,38.
D. 0,22 và 0,26.
PDF hóa bởi team ThreeBioWord: https://www.facebook.com/threebioword
Trang 4
Câu 118: Ở một loài thú, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, diễn biến NST ở hai
AB D d AB D
X X
X Y tạo ra F1 có các cá thể cái mang 3 tính trạng trội chiếm tỉ
giới như nhau. Cho phép lai P:
ab
ab
lệ 33%.Trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng?
(1). Ở F1 có tối đa 36 loại kiểu gen khác nhau.
(2). Tần số hoán vị gen là 20%.
(3). Tỉ lệ kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng trên ở F1 chiếm 30%.
(4). Tỉ lệ cá thể cái mang 3 cặp gen dị hợp ở F1 chiếm 7,5%.
A. 4.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Câu 119: Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền, tần số người bị mắc một bệnh di truyền
do 1 gen quy định là 9%. Phả hệ dưới đây cho thấy một số thành viên (kí hiệu tô màu đen trên phả hệ) bị
mắc bệnh này. Kiểu hình của người có đánh dấu (?) là chưa biết.
Có 4 kết luận rút ra từ sơ đồ phả hệ trên:
(1). Cá thể III-9 mang alen gây bệnh.
(2). Cá thể II-5 có xác suất mang gen gây bệnh là 1/3.
(3). Xác suất để có thể II-3 có kiểu gen dị hợp tử là 4/9.
(4). Xác suất cá thể con III-(?) bị bệnh là 23%.
Những kết luận đúng là:
A. (1), (2) và (3).
B. (1), và (4).
C. (2) và (4).
D. (2), (3) và (4).
Câu 120: Gen B dài 221 nm và có 1669 liên kết hidro, gen B bị đột biến thành gen b. Một tế bào chứa cặp gen
Bb nguyên phân liên tiếp hai lần cần môi trường nội bào cung cấp 1689 nucleotit loại timin và 2211 nucleotit
loại xitozin. Có các kết luận sau:
(1). Dạng đột biến đã xảy ra với gen B là đột biến thay thế một cặp G – X bằng một cặp A – T.
(2). Tổng số liên kết hidro của gen b là 1669 liên kết.
(3). Số nucleotit từng loại của gen b là A = T = 282; G = X = 368.
(4). Tổng số nucleotit của gen b là 1300 nucleotit.
Trong các kết luận trên có bao nhiêu kết luận đúng? Biết quá trình nguyên phân diễn ra bình thường.
A. 1.
B. 4.
C. 2.
D. 3.
–––––– HẾT ––––––
PDF hóa bởi team ThreeBioWord: https://www.facebook.com/threebioword
Trang 5

