Đề thi thử THPTQG năm 2021 môn Sinh sở Tiền Giang lần 1
Nội dung tài liệu
Tải xuống
Link tài liệu:
Các tài liệu liên quan
Có thể bạn quan tâm
Thông tin tài liệu
THỰC CHIẾN PHÒNG THI MÔN SINH – THẦY – TRƯƠNG CÔNG KIÊN
SỞ TIỀN GIANG
Câu 81: Ở trùng giầy, quá trình tiêu hóa nội bào được thực hiện nhờ enzim có trong bào quan nào sau
đây?
A. Lizôxôm.
B. Nhân tế bào.
C. Ti thể.
D. Ribôxôm.
Câu 82: Khi nói về quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Chu trình Canvin diễn ra trong xoang tilacôit.
B. Phân tử O2 được giải phóng trong quá trình quang hợp có nguồn gốc từ H2O.
C. ATP là sản phẩm của chuỗi phản ứng tối.
D. Trong pha tối của thực vật C3, chất nhận CO2 đầu tiên là APG.
Câu 83: Bộ ba trên ADN mang thông tin mã hóa cho bộ ba mở đầu trên mARN là:
A. 3’ GTA 5’.
B. 3’ TAX 5’.
C. 3’ UAX 5’.
D. 5’ GUA 3’.
Câu 84:Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, côn trùng xuất hiện ở
A. đại Tân sinh.
B. đại Trung sinh.
C. đại Cổ sinh.
D. đại Thái cổ.
Câu 85: Có thể áp dụng phương pháp nào sau đây để nhanh chóng tạo nên một quần thể cây phong lan
đồng nhất về kiểu gen từ một cây phong lan có kiểu gen quý ban đầu?
A. Cho cây phong lan này tự thụ phấn.
B. Tạo ADN tái tổ hợp.
C. Gây đột biến cây này.
D. Nuôi cấy tế bào, mô của cây phong lan này.
Câu 86: Cho chuỗi thức ăn: Tào lục đơn bào → Tôm → Cá rô → Chim bói cá. Quan hệ giữa mắt xích phía
sau và mắt xích phía trước trong chuỗi thức ăn là quan hệ
A. sinh vật này ăn sinh vật khác.
B. hợp tác.
C. cạnh tranh.
D. kí sinh – vật chủ.
Câu 87: Cơ thể có kiểu gen Aa
Bd
giảm phân xảy ra không hoán vị. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu
bD
loại giao tử tạo thành?
A. 2.
B. 4.
C. 8.
D. 6.
Câu 88: Một loài thực vật lưỡng bội có 8 nhóm gen liên kết. Số NST có trong mỗi tế bào ở thể ba của loài
này khi đang ở kì giữa của nguyên phân là
A. 17.
B. 9.
C. 18.
D. 6.
C. Cá voi.
D. Cá cóc.
Câu 89: Loài nào say đây trao đổi khí bằng mang?
A. Cá chép.
B. Cá sấu.
Câu 90: Thành phần nào sau đây không thuộc opêron Lac?
A. Gen điều hòa (R).
B. Các gen cấu trúc (Z, Y, A).
C. Vùng khởi động (P).
D. Vùng vận hành (O).
Câu 91: Khi nói về quá trình chuyển hóa nitơ trong đất và cố định nitơ, phát biểu nào sau đây sai?
A. Quá trình chuyển hóa NO3 thành N2 do vi sinh vật kị khí thực hiện.
B. Quá trình cố định nitơ là quá trình N2 liên két với H2 thành NH3.
C. Nhờ enzim nitrôgenaza vi sinh vật cố định nitơ có khả năng chuyển N2 thành NH3.
D. Thực vật có khả năng hấp thụ nitơ hữu cơ trong xác sinh vật.
Câu 92: Theo thuyết tiến háo hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần số alen của
quần thể?
A. Giao phối không ngẫu nhiên.
B. Đột biến gen.
C. Chọn lọc tự nhiên.
D. Các yếu tố ngẫu nhiên.
Câu 93: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào
sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1?
A. AbBb x AaBb.
B. Aabb x aaBb.
C. AaBB x aaBb.
D. AaBb x aaBb.
Câu 94: Có 3 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen AaBbddEe tiến hành giảm phân bình thường hình
thành tinh trùng. Số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là
A. 6.
B. 4.
C. 8.
D. 2.
Câu 95: Giả sử ở một loại thực vật có bộ NST 2n-6, các cặp NST tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb và Dd.
Trong các dạng sau đây, dạng nào là thể một?
A. AaBbd.
B. AaBbDD.
C. AaaBbdd.
D. AaBbDdd.
Câu 96: Yếu tố nào dưới đây được di truyền nguyên vẹn từ bố hoặc mẹ sang con?
A. Kiểu hình.
B. Alen.
C. Tính trạng.
D. Kiểu gen.
Câu 97: Dưới tác động của một nhân tố tiến hóa, thành phần kiểu gen của một quần thể giao phối (P) là
0,5AA : 0,2Aa : 0,2aa đột ngột biến đổi thành F1: 100%AA. Biết gen trội là trội hoàn toàn. Quần thể này có
thể đã chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào?
A. Giao phối không ngẫu nhiên.
B. Các yếu tố ngẫu nhiên.
C. Chọn lọc tự nhiên.
D. Đột biến.
Câu 98: Số lượng cá thể phân bố trong khoảng không gian của quần thể được gọi là
A. nhóm tuổi.
B. kích thước quần thể.
C. sự phân bố cá thể.
D. tỉ lệ giới tính.
Câu 99: Cơ thể có kiểu gen nào sau đây đồng hợp 3 cặp gen?
A. AABbDd.
B. AaBBDd.
C. AaBbDd.
D. aaBBdd.
Câu 100: Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 gen có 2 alen (A,a), cho tần số alen
A=0,6. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen Aa trong quần thể là
A. 0,4.
B. 0,5.
C. 0,24.
D. 0,48.
Câu 101: Khi nói về hiện tượng mất cân bằng nội môi ở người, phát biểu nào sau đây sai?
A. Căng thẳng thần kinh có thể làm tăng nhịp tim.
B. Thường xuyên luyện tập thể dục hợp lí có thể giảm nguy cơ gây ra bệnh cao huyết áp.
C. Nếu nồng độ NaCl trong máu thường xuyên cao có thể gây ra bệnh cao huyết áp.
D. Bệnh tiểu đường có thể chữa khỏi bằng cách tiêm glucagôn.
Câu 102: Ví dụ nào sau đây là quần thể sinh vật?
A. Những con thú trong vườn Bách thảo.
B. Những con cá trong Hồ Tây.
C. Những con sói trong rừng.
D. Những con chim trong rừng.
Câu 103: Nitơ được rễ cây hấp thụ từ môi trường ở dạng
A. NH4 và NO2.
B. NO2 và NH2.
C. NH3 và NO.
D. NH4 và NO3 .
Câu 104: Mối quan hệ giữu hai loài nào sau đây thuộc về quan hệ cộng sinh.
A. Cỏ dại và lúa.
B. Tầm gửi và cây thân gỗ.
C. Nấm và vi khuẩn lam tạo thành địa y.
D. Giun đũa và lợn.
Câu 105: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây sai?
A. Đột biến gen thay thể một cặp nucleotit có thể dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã.
B. Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.
C. Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nucleotit.
D. Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.
Câu 106: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây
sai?
A. Hình thành loài mới có thể xảy ra trong cùng khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa lí.
B. Quá trình hình thành loài luôn chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
C. Đột biến đảo đoạn có thể góp phần tạo nên loài mới.
D. Lai xa và đa bội hóa có thể tạo ra loài mới có bộ NST song nhị bội.
THỰC CHIẾN PHÒNG THI MÔN SINH – THẦY – TRƯƠNG CÔNG KIÊN
Câu 107: Hình vẽ bên mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến nào sau đây?
A. Chuyển đoạn không tương hỗ giữa các NST.
B. Chuyển đoạn tương hỗ giữa các NST.
C. Đảo đoạn NST.
D. Chuyển đoạn trong một NST.
Câu 108: Quan sát một loài thực vật, trong quá trình giảm phân hình thành hạt phấn không xảy ra đột
biến và trao đổi chéo đã tạo ra tối đa 28 loại giao tử. Lấy hạt phấn của cây trên thụ phấn cho một cây cùng
loài thu được hợp tử. Hợp tử này nguyên phân liên tiếp 4 đợt tạo ra các tế bào con với tổng số 384 NST ở
trạng thái chưa nhân đôi. Hợp tử trên thuộc thể.
A. ba nhiễm.
B. tam bội.
C. tứ bội.
D. lệch bội.
Câu 109: Ví dụ nào sau đây minh họa mối quan hệ đối kháng giữa các loài?
A. Hải quỳ và cua.
B. Nấm, vi khuẩn và tảo dơn bào trong địa y.
C. Chim sáo và trâu rừng.
D. Giun đũa sống trong ruột người và người.
Câu 110: Alen A ở sinh vật nhân sơ bị đột biến thay thế một cặp nucleotit tạo thành alen a làm cho bộ ba
3’ ATG 5’ trở thành bộ ba 3’ ATT 5’ trên mạch khuôn. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Alen A nhiều liên kết hiđro hơn alen a.
B. Dạng đột biến trên không có ý nghĩa cho quá trình tiến hóa.
C. Chuỗi polipeptit do alen A mã hóa dài hơn chuỗi polipeptit do alen a mã hóa.
D. Dạng đột biến xảy ra là dạng đột biến điểm.
Câu 111: Ở ruồi giấm, P: thân xám, cánh dài x thân đen, cánh cụt thu được F1 100% thân xám, cánh dài.
Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau được F2 có tỉ lệ 70,5% thân xám, cánh dài : 20,5% thân đen, cánh cụt :
4,5% thân xám, cánh cụt : 4,5% thân đen, cánh dài. Tần số hoán vị gen ở ruồi cái F1 trong phép lai này là
A. 9%.
B. 4,5%.
C. 18%.
D. 20,5%.
Câu 112: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào
sau đây tạo ra ở đời con có 8 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình?
A. AaBbdd x AabbDd.
B. AaBbDd x aabbdd.
C. AaBbDd x aabbDD.
D. AaBbDd x AaBbDD.
Câu 113: Một loại thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen
B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Hai cặp gen này phân li độc lập. Biết
rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhieu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở loài này có tối đa 10 loại kiểu gen.
II. Cho hai cây thân thấp, hoa đỏ tự thụ phấn, có thể thu được đời con có số cậy thân thấp, hoa trắng chiếm
tỉ lệ 12,5%.
III. Cho một cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, có thể thu được đời con có số cây thân cao, hoa trắng chiếm
tỉ lệ 25%.
IV. Cho một cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây có kiểu gen đồng hợp tử lặn, có thể thu được đời con
có 4 loại kiểu hình.
A. 1.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Câu 114: Một loài thực vật, hai cặp gen (A, a và B, b) phân li độc lập quy định chiều cao cây và màu sắc
hoa trong đó alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định
hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Quần thể đang cân bằng di truyền có 72% thân
cao, hoa đỏ : 24% thân cao, hoa trắng : 3% thân thấp, hoa đỏ : 1% thân thấp, hoa trắng. Nếu cho tất cả cây
thân cao, hoa đỏ giao phấn với các cây thân cao, hoa trắng trong quần thể trên thu được đời con. Theo lí
thuyết, trong các cây thân cao, hoa đỏ ở đời con số cây dị hợp 2 cặp gen chiếm tỉ lệ?
A. 1/8.
B. 35/54.
C. 2/7.
D. 5/27.
Câu 115: Một loài thực vật, cho hai cây (P) có cùng kiểu hình giao phấn với nhau, thu được F1 có kiểu hình
phân li theo tỉ lệ 40,5% cây hoa đỏ, quả tròn : 34,5% cây hoa đỏ, quả dài : 15,75% cây hoa trắng, quả tròn :
9,25% cây hoa trắng, quả dài. Cho biết tính trạng màu hoa đỏ do 1 gen có hai alen (A, a) quy định, tính
trạng hình dạng quả do hai cặp gen (B, b và D, d) phân li độc lập quy định, hoán vị gen xảy ra ở quá trình
phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số như nhau. Theo lí thuyết, trong tổng số cây hoa đỏ, quả dài
ở F1, số cây đồng hợp 3 kiểu gen có thể chiếm tỉ lệ
A. 2/23.
B. 7/32.
C. 4/29.
D. 1/8.
Câu 116: Một loài, xét hai cặp gen A, a và B, b nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau. Cho biết trong quá
trình giảm phân của cơ thể đực có 1% số tế bào có cặp NST mang cặp gen Bb không phân li trong giảm
phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường. Nếu khả năng sống sót
và thụ tinh của các giao tử đều như nhau, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng về đời con của phép lai
P: AaBb x AaBb?
I. Cơ thể đực có thể tạo ra tối đa 8 loại giao tử.
II. Số kiểu gen tối đa là 32.
III. Số kiểu gen đột biến tối đa là 12.
IV. Hợp tử có kiểu gen AAB chiếm tỉ lệ 0,125%.
A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 1.
Câu 117: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp;
alen B quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt dài. Hai cặp gen này nằm trên cùng một
cặp NST thường. Cho cây thuần chủng có kiểu hình thân cao, hạt tròn giao phấn với cây thân thấp, hạt
dài thu được F1. Cho F1 giao phấn với nhau thu được 4 kiểu hình. Theo lí thuyết, kết quả nào dưới đây
không phù hợp vớ kiểu hình thân thấp, hạt dài?
A. 12,5%.
B. 6,25%.
C. 4,6%.
D. 8,2%.
Câu 118: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định
thân thấp; alen B quy định hao đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng, các gen phân li độc lập.
Cho thân cây cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình. Cho cây P giao phấn với hai
cây khác nhau:
- Với cây thứ nhất, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.
- Với cây thứ hai, thu được đời con chỉ có 1 loại kiểu hình.
Biết rằng không xảy ra đột biến và các cá thể con có sức sống như nhau. Kiểu gen của cây P, cây thứ nhất
và cây thứ hai lần lượt là:
A. AaBB. aaBb, AABB.
B. AaBb, Aabb, AABB.
C. AaBb, aabb, AaBB.
D. AaBb, aabb, AABB.
THỰC CHIẾN PHÒNG THI MÔN SINH – THẦY – TRƯƠNG CÔNG KIÊN
Câu 119: Cho sơ đồ phả hệ sau: Người số (5), (9) bị bệnh P, người (4) bị bệnh Q. Cho biết bệnh P do 1 trong
2 alen củ 1 gen quy định, bệnh Q do 1 trong 2 alen của 1 gen nằm trên vùng không tương đồng của NST
giới tính X quy định. Biết rằng người số (7) không mang alen gây bệnh. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát
biểu sau đây đúng?
I. Có tối đa 3 người xác định được chính xác kiểu gen.
II. Xác suất cặp vợ chồng 10-11 sinh con gái dị hợp 2 cặp gen là 1/16.
III. Những người con gái trong phả hệ trên không bị bệnh P và không bị bệnh Q đều có thể có kiểu gen
giống nhau.
IV. Xác suất cặp vợ chồng 10-11 sinh con trai không bị bệnh P và không bị bệnh Q là 11/32.
A. 1.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
Câu 120: Một loài thực vật, xét 3 cặp gen (A, a; B, b; D, d) nằm trên 2 cặp NST, mỗi gen quy định một tính
trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cho 2 cây đều dị hợp 3 cặp gen (P) giao phấn với nhau, thu được F1 gồm
12 loại kiểu gen. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai khi nới về F1?
A. Số cây đồng hợp về 1 cặp gen có 5 loại kiểu gen.
B. Số cây mang 2 alen trội luôn bằng số cây mang 3 alen trội.
C. Số cây trội về 3 tính trạng chiếm tỉ lệ 37,5%.
D. Số cây dị hợp 1 cặp gen luôn bằng số cây dị hợp 2 cặp gen.

