Cộng đồng chia sẻ tri thức Lib24.vn

Đề thi thử THPT quốc gia môn Sinh học năm 2018 trường THPT TX Quảng Trị (Lần 2)

92a15b49f76aea2d2749f9352bbbd23b
Gửi bởi: Khánh Linh 14 tháng 3 2019 lúc 17:20:45 | Update: 12 giờ trước (5:30:25) Kiểu file: PDF | Lượt xem: 497 | Lượt Download: 0 | File size: 0 Mb

Nội dung tài liệu

Tải xuống
Link tài liệu:

Các tài liệu liên quan


Có thể bạn quan tâm


Thông tin tài liệu

Trang 1/7 Mã đề thi 132 SỞ GD ĐT QUẢNG TRỊ TRƯỜNG THPT TX QUẢNG TRỊ ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi có trang) ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN II NĂM 2018 Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn SINH HỌC Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian giao đề Mã đề thi 132 Họ và tên:..........................................................................; SBD:................................. Câu 1: Khi nói về sự vận chuyển các chất trong cây, động lực nào sau đây là đúng với dòng mạch rây? A. Lực đẩy của rễ. B. Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan đích (củ, quả...). C. Lực hút của lá (do quá trình thoát hơi nước). D. Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ. Câu 2: Qúa trình hô hấp có liên quan chặt chẽ với nhân tố nhiệt độ vì: A. nhiệt độ ảnh hưởng đến lượng nước là nguyên liệu của hô hấp. B. mỗi loài chỉ hô hấp trong điều kiện nhiệt độ nhất định. C. hô hấp bao gồm các phản ứng hóa học cần sự xúc tác của enzym, nên phụ thuộc chặt chẽ vào nhiệt độ. D. nhiệt độ ảnh hưởng đến cơ chế đóng mở khí khổng ảnh hưởng đến nồng độ oxy. Câu 3: Có bao nhiêu nội dung sau đây là sai? (1). hầu hết động vật, nhịp tim tỉ lệ nghịch với khối lượng cơ thể. (2). Càng xa tim huyết áp càng tăng, tốc độ máu chảy càng lớn. (3). Tim đập nhanh và mạnh làm huyết áp tăng, tim đập chậm và yếu làm huyết áp giảm. (4). Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, cực tiểu lúc tim dãn. A. 3. B. 4. C. 2. D. 1. Câu 4: Trong quá trình quang hợp, từ nơi được tạo ra, ôxi phải đi qua mấy lớp màng mới đi ra khỏi tế bào? A. B. C. D. Câu 5: một loài động vật có vú, một tế bào sinh dục chín có kiểu gen XAbXaB thực hiện quá trình giảm phân tạo giao tử. Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Tính theo lý thuyết, các loại giao tử được tạo ra từ quá trình trên có tỉ lệ A. 1:1:1:1. B. tùy thuộc vào tần số hoán vị gen. C. 1:1. D. 100%. Câu 6: Cho sơ đồ phả hệ sau: Bệnh được quy định bởi gen trội (P) nằm trên NST thường; bệnh được quy định bởi gen lặn (q) nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? (1). Có người chắc chắn xác định được kiểu gen. (2). Xác suất để cặp vợ chồng thế hệ thứ III trong sơ đồ phả hệ trên sinh con đầu lòng là con trai và mắc cả hai bệnh trên là 12,5%. (3). Xác suất để cặp vợ chồng thế hệ thứ III trong sơ đồ phả hệ trên sinh con đầu lòng không mắcTrang 2/7 Mã đề thi 132 cả hai bệnh trên là 87,5%. (4). Người đàn ông thế hệ thứ III lấy người vợ mắc bệnh thì con của họ sinh ra có 50% mắc bệnh và 50% không mắc bệnh Q. A. B. C. D. Câu 7: Khi nói về bệnh ung thư người, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Trong hệ gen của người, các gen tiền ung thư đều là những gen có hại. B. Bệnh ung thư thường liên quan đến các đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể. C. Những gen ung thư xuất hiện trong tế bào sinh dưỡng di truyền được qua sinh sản hữu tính. D. Sự tăng sinh của các tế bào sinh dưỡng luôn dẫn đến hình thành các khối ác tính. Câu 8: Kết quả phép lai thuận nghịch khác nhau, đời con luôn biểu hiện kiểu hình giống mẹ là đặc điểm của quy luật di truyền nào? A. Hoán vị gen. B. Tương tác gen. C. Quy luật Menđen. D. Di truyền ngoài nhân. Câu 9: Thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm: A. Vận tốc lớn, không được điều chỉnh. B. Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh. C. Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh. D. Vận tốc lớn, được điều chỉnh. Câu 10: Quan sát hình sau và cho biết tế bào này đang kì nào của quá trình phân bào nào và bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài là bao nhiêu? A. Kì sau của quá trình giảm phân 2; 2n 4. B. Kì sau của quá trình nguyên phân; 2n 4. C. Kì sau của quá trình nguyên phân; 2n 8. D. Kì sau của quá trình giảm phân 2; 2n 8. Câu 11: Trong chọn giống cây trồng, việc sử dụng kỹ thuật lai xa phổ biến những giống cây trồng có khả năng sinh sản sinh dưỡng vì: A. Hạt phấn của loài này có thể nảy mầm trên vòi nhụy cùa loài kia. B. Chiều dài ống phấn và chiều dài của vòi nhụy của loài phù hợp nhau. C. Bộ NST của loài cùng có khả năng sinh sản sinh dưỡng giống nhau. D. Không cần khắc phục hiện tượng bất thụ của cơ thể lai xa. Câu 12: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về quá trình hình thành loài? (1). Hình thành loài bằng con đường sinh thái thường xảy ra đối với các loài động vật có khả năng phát tán mạnh. (2). Quá trình hình thành các quần thể với các đặc điểm thích nghi luôn dẫn đến quá trình hình thành loài mới. (3). Hình thành loài mới bằng lai xa và đa bội hóa nhanh chóng tạo nên loài mới thực vật nhưng ít xảy ra đối với các loài động vật. (4). Quá trình hình thành loài thường gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 13: Cho các thông tin sau: (1) Làm thay đổi chiều dài phân tử ADN. (2) Làm thay đổi thành phần và số lượng gen trên nhiễm sắc thể. (3). Xảy ra thực vật, ít gặp động vật. (4). Làm thay đổi hàm lượng ADN trong nhân tế bào. Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về đột biến lệch bội? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 14: Phân tử axit nuclêic không chứa nuclêotit loại Uraxin là A. ADN. B. mARN. C. rARN. D. tARN. AbCdAbCdTrang 3/7 Mã đề thi 132 Câu 15: một loài động vật, kiểu gen Aa qui định không có vảy; kiểu gen aa qui định có vảy; kiểu gen AA làm trứng không nở. Theo lí thuyết, phép lai giữa các cá thể không có vảy thu được F1, cho các cá thể F1 ngẫu phối, F2 có tỉ lệ kiểu hình là: A. không vảy có vảy. B. không vảy có vảy. C. có vảy không vảy. D. không vảy có vảy. Câu 16: Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ đối kháng trong quần xã sinh vật? A. Cây tầm gửi sống trên các cây gỗ khác. B. Vi khuẩn lam sống trong nốt sần cây họ đậu. C. Cây phong lan sống bám trên các cây thân gỗ khác. D. Trùng roi có khả năng phân giải xenlulôzơ sống trong ruột mối. Câu 17: một loài động vật ngẫu phối, có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n 10. Mỗi cặp nhiễm sắc thể chỉ xét một locut gen. Giả sử gen thứ có alen, các gen còn lại mỗi gen đều có alen. Khi phân tích bộ nhiễm sắc thể của các cá thể trong quần thể của loài chỉ phát hiện các dạng đột biến thể bốn liên quan đến cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen số III. Có thể có tối đa bao nhiêu loại đột biến thể bốn trong quần thể? A. 810 B. 2835 C. 270 D. 5670 Câu 18: một loài thực vật lưỡng bội, alen qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen qui định thân thấp; alen qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen qui định hoa vàng. Hai gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể thường, hoán vị gen chỉ xảy ra quá trình phát sinh giao tử đực. Cho cây thân cao, hoa vàng thuần chủng giao phấn với cây thân thấp hoa đỏ thuần chủng (P), thu được F1. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng về F2? (1). Có 10 loại kiểu gen. (2). Có tỉ lệ kiểu hình là 1:2:1. (3). Có loại kiểu gen dị hợp tử về cặp gen. (4). Có kiểu gen qui định kiểu hình thân cao, quả đỏ. A. B. C. D. Câu 19: Khi nói về vấn đề quản lí tài nguyên cho phát triển bền vững, phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Cần có biện pháp chống nhiễm làm thoái hóa đất do chất độc hóa học, thuốc trừ sâu, nước thải công nghiệp chứa chất độc hại. B. Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên. C. Quản lí chặt chẽ việc khai thác khoảng sản, tránh lãng phí tài nguyên và nhiễm môi trường. D. Tài nguyên không tái sinh đang suy giảm nghiệm trọng, do đó cần khẩn trương khai thác triệt để, kịp thời. Câu 20: Cho các phát biểu sau đây nói về hô hấp của thực vật: (1) Quá trình hô hấp luôn tạo ra ATP. (2) Quá trình hô hấp luôn giải phóng CO2. (3) Quá trình hô hấp luôn giải phóng nhiệt. (4) Thực vật không có cơ quan chuyên trách về hô hấp. Có bao nhiêu phát biểu đúng A. B. C. D. Câu 21: Thức ăn được biến đổi sinh học trong ống tiêu hóa của động vật ăn cỏ diễn ra ở: A. dạ cỏ B. dạ tổ ong C. dạ múi khế D. dạ lá sách Câu 22: Cho các hiện tượng sau đây: (1). Cây luôn vươn về phía có ánh sáng. (2). Vận động bắt mồi của cây nắp ấm. (3). Phản ứng tự vệ của cây trinh nữ khi va chạm. (4). Rễ cây mọc tránh xa chất gây độc. (5). Hiện tượng nở hoa của cây bồ công anh.Trang 4/7 Mã đề thi 132 Có bao nhiêu hiện tượng thuộc ứng động thực vật A. B. C. D. Câu 23: Đặc điểm nào sau đây chung cho quá trình phiên mã và dịch mã sinh vật nhân thực? A. Có thể xảy ra tế bào chất. B. Số lần phiên mã của gen luôn bằng với số lần dịch mã trên mARN. C. Thể hiện nguyên tắc bổ sung giữa G-X ,A-U và ngược lại. D. Có sự tham gia của enzim nối ligaza. Câu 24: Mối quan hệ giữa loài và được biểu diễn bằng sự biến động số lượng của chúng theo hình bên. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? (1) Mối quan hệ giữa hai loài này là quan hệ cạnh tranh. (2) Kích thước cơ thể của loài có thể lớn hơn loài B. (3) Sự biến động số lượng của loài dẫn đến sự biến động số lượng của loài và ngược lại. (4) Loài thường có xu hướng tiêu diệt loài A. (5) Mối quan hệ giữa loài và được xem là động lực cho quá trình tiến hóa. A. B. C. D. Câu 25: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu không đúng khi nói đến tiến hóa nhỏ? (1). Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. (2). Sự biến đổi vốn gen trong quá trình tiến hóa nhỏ luôn dẫn đến sự hình thành loài mới. (3). Giao phối ngẫu nhiên là một trong các tác nhân gây ra tiến hóa nhỏ. (4). Tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô của một loài. (5). Một nhân tố được xem là gây ra tiến hóa nhỏ thì nhân tố đó phải gây ra sự biến đổi đồng thời tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. A. 4. B. 1. C. 2. D. 3. Câu 26: ruồi giấm, alen quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen quy định thân đen; alen quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen quy định cánh cụt; alen quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen quy định mắt trắng. Phép lai (P): Dd DAB ABXX XYab ab thu được F1. Trong tổng số ruồi F1, số ruồi đực thân đen, cánh dài, mắt đỏ chiếm 2,5%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. F1 có 40 loại kiểu gen. II. Khoảng cách giữa gen và là 40 cM. III. F1 có 16,25% số ruồi mang kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ. IV. F1 có 10% số cá thể cái mang kiểu hình trội về hai tính trạng. A. 4. B. 3. C. 2. D. 1. Câu 27: Biện pháp nào sau đây không có tác dụng bảo vệ tài nguyên rừng? A. Vận động đồng bào dân tộc miền núi sống định canh, định cư. B. Chống xói mòn, ngập úng và khô hạn cho đất. C. Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên. D. Ngăn chặn nạn phá rừng, tích cực trồng rừng. Câu 28: Yếu tố nào không thay đổi các thế hệ trong quần thể tự phối? A. Tần số kiểu gen và kiểu hình. B. Tần số các alen. C. Tần số kiểu gen. D. Tần số kiểu hình.Trang 5/7 Mã đề thi 132 Câu 29: Những cá thể của các loài có họ hàng gần gũi sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng những sinh cảnh khác nhau nên không giao phối được với nhau thì được gọi là A. cách li tập tính. B. cách li sinh thái. C. cách li cơ học. D. cách li thời gian. Câu 30: một loài thực vật, alen quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen quy định thân thấp; alen quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen quy định quả vàng. Cho cây thân thấp, quả đỏ giao phấn với cây thân cao, quả đỏ (P), thu được F1 gồm loại kiểu hình trong đó số cây thân thấp, quả vàng chiếm tỉ lệ 17,5%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, F1 số cây thân cao, quả đỏ chiếm tỉ lệ: A. 4,75%. B. 32,5%. C. 42,5%. D. 12,5% Câu 31: Phát biểu nào sai khi nói về tháp sinh thái năng lượng dưới đây? A. tỉ lệ tích lũy năng lượng của sinh vật tiêu thụ bậc bằng 9%. B. hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc so với sinh vật tiêu thụ bậc là 12,5%. C. giữa bậc dinh dưỡng cấp và bậc dinh dưỡng cấp có tỉ lệ năng lượng thất thoát là 88%. D. hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng cấp so với bậc dinh dưỡng cấp là 9%. Câu 32: Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về chuyển hóa vật chất và năng lượng trong hệ sinh thái? (1). Năng lượng của sinh vật sản xuất bao giờ cũng nhỏ hơn năng lượng của sinh vật tiêu thụ nó. (2). Năng lượng thất thoát qua mỗi bậc dinh dưỡng của chuỗi thức ăn là rất lớn. (3). Nhóm loài có sinh khối lớn nhất là sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cao nhất. (4). Hiệu suất sinh thái tăng dần qua mỗi bậc dinh dưỡng. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 33: Sơ đồ sau mô tả sinh thái của loài (A, B, C) được biểu diễn đơn giản bằng hình chuông. Dấu mũi tên chỉ chiều rộng sinh thái. Đã có các phát biểu sau: (1) Loài có sinh thái rộng hơn sinh thái của loài và loài C. (2) Giữa loài và loài có sự trùng nhau về sinh thái, nên chúng không cạnh tranh với nhau. (3) Phần trùng nhau càng lớn, mức độ cạnh tranh giữa chúng (loài và loài C) càng găy gắt. (4) Loài có sinh thái không trùng với loài và loài nên loài sẽ cạnh tranh với cả loài và loài C. (5) Ba loài trên không thể sống chung trong một sinh cảnh. Phương án trả lời đúng là: A. (1) sai; (2) đúng; (3) sai; (4) sai; (5) đúng. B. (1) đúng; (2) sai; (3) sai; (4) đúng; (5) sai. C. (1) đúng; (2) sai; (3) đúng; (4) sai; (5) sai. D. (1) đúng; (2) sai; (3) đúng; (4) sai; (5) đúng. Cỏ: 1,12.106 kcal Rắn 1512 kcal Sâu: 1,344.105 kcal Chim sâu :1,68. 104 kcalTrang 6/7 Mã đề thi 132 Câu 34: cà chua, alen qui định quả đỏ là trội hoàn toàn so với alen qui định quả vàng. Thực hiện phép lai (P) giữa hai cây cà chua thuần chủng và mang cặp tính trạng tương phản thu được F1. Cho cây cà chua F1 tự thụ phấn thu được F2. Xác suất để chọn được cây F2 mà trên mỗi cây chỉ cho một loại quả là bao nhiêu? A. 100%. B. 25%. C. 50%. D. 6,25%. Câu 35: Hình ảnh dưới đây mô tả các kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể. Hãy nghiên cứu và cho biết trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu sai khi nói về đặc điểm của các kiểu phân bố này? (1). Kiểu phân bố hình giúp các cá thể trong quần thể hỗ trợ nhau chống lại các điều kiện bất lợi của môi trường. (2). Kiểu phân bố hình xảy ra khi môi trường sống đồng nhất và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể. (3). Kiểu phân bố hình giúp các cá thể trong quần thể tận dụng nguồn sống tiềm tàng của môi trường. (4). Cả ba kiểu phân bố trên tạo điện kiện thuận lợi cho sinh vật sử dụng tối ưu nguồn sống. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 36: Trong trường hợp các gen phân li độc lập, mỗi gen qui định một tính trạng và các gen trội là trội hoàn toàn, xét phép lai: AaBbCCDd AabbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình A-bbC-D- đời con là? A. 3/16. B. 9/128. C. 9/32. D. 9/64. Câu 37: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội gồm cặp nhiễm sắc thể kí hiệu là I, II, III, IV, V. Khi khảo sát một quần thể của loài này, người ta phát hiện dạng đột biến (kí hiệu a, b, c), phân tích tế bào học thể đột biến đó, thu được kết quả như sau: Thể đột biến Số lượng NST từng cặp II III IV (a) (b) (c) Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1). Thể đột biến (a) được hình thành do sự kết hợp giữa hai giao tử (n+1). (2). Thể đột biến (b) được gọi là thể đơn bội. (3). Thể đột biến (c) được hình thành do giao tử kết hợp với giao tử (n+2) (4). Thể đột biến (a) được gọi là thể ba nhiễm kép. A. B. C. D. 4Trang 7/7 Mã đề thi 132 Câu 38: Một quần thể giao phối trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có hai alen (A và a), người ta thấy số cá thể đồng hợp trội nhiều gấp lần số cá thể đồng hợp lặn. Tỉ lệ phần trăm số cá thể dị hợp trong quần thể này là A. 18,75%. B. 56,25%. C. 37,5%. D. 3,75%. Câu 39: Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về các nhân tố tiến hóa? A. Quá trình chọn lọc tự nhiên là một nhân tố tiến hóa có tác dụng định hướng trong việc làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. B. Các yếu tố ngẫu nhiên có thể loại bỏ hoàn toàn một gen có lợi nào đó ra khỏi quần thể. C. Quá trình đột biến nhanh chóng làm thay đổi tần số tương đối của các alen từ đó nhanh chóng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể D. Di nhập gen có thể làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể di cư và quần thể được nhập cư. Câu 40: một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng màu sắc hoa được qui định bởi một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường và có alen, các alen trội là trội hoàn toàn. Người ta tiến hành các phép lai sau: Phép lai Kiểu hình Tỉ lệ kiểu hình F1(%) Vàng Tím Đỏ Trắng Cây hoa tím cây hoa vàng 25 50 25 Cây hoa vàng cây hoa vàng 75 25 Cây hoa đỏ cây hoa tím 25 25 50 Cây hoa tím cây hoa trắng 50 50 Biết không xảy ra đột biến, sự biểu hiện kiểu hình không phụ thuộc vào môi trường. Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu sai? (1). Trong quần thể của loài này có tối đa kiểu gen qui định cây hoa tím. (2). Cho cây hoa đỏ lai với cây hoa tím, đời con không thể xuất hiện cây hoa trắng. (3). Cây hoa tím phép lai không thể mang alen qui định hoa trắng. (4). Cây hoa đỏ phép lai khi cho tự thụ phấn sẽ cho thế hệ sau có tỉ lệ cây hoa đỏ: cây hoa tím. A. B. C. D. ----------------------------------------------- ----------- HẾT ----------