Đề thi thử đại học môn lịch sử THPT Phạm Cổng Bình - Vĩnh Phúc năm 2017 có lời giải chi tiết
Nội dung tài liệu
Tải xuống
Link tài liệu:
Các tài liệu liên quan
Có thể bạn quan tâm
Thông tin tài liệu
doc24.vnSỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC ĐỀ THI KSCL THI THPT QG LẦN 1TRƯỜNG THPT PHẠM CỒNG BÌNH NĂM HỌC 2016-2017MÔN: LỊCH SỬ LỚP 12(Đề thi gồm có 04 trang) Thời gian làm bài: 50 phút không kế thời gian phát đề;(40 câu trắc nghiệm)Mã đề thi 132(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)Họ, tên thí sinh: ........................................................................... số báo danh:..................Câu 1: Nhật Bản và Tây Âu trở thành trung tâm kinh tế, tài chính vào thời kì nào?A. Từ năm 1991 đến nayB. Từ năm 1945 đến năm 1950iii. Từ năm 1950 đến năm 1973iv. Từ năm 1973 đến năm 1991Câu 2: Đến khoảng năm 1950, kinh tế các nước tư bản Tây Âu cơ bản được phục hồi,đạt mức trước chiến tranh do:A. ứng dụng những thành tựu khoa học kĩ thuậtii. Quá trình liên kết khu vực diễn ra sớmiii. Sự viện trợ của Mĩ trong khuôn khổ Kế hoạch Mácsaniv. Sự giúp đỡ của Liên XôCâu 3: Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa có nghĩa như thế nào đối vớiTrung Quốc là:A. Hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ Trung Quốcii. Chấm dứt sự nô dịch và thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ TrungQuốciii. Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc, xóa bỏ tàn dưphong kiến, mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do và lên xã hội chủ nghĩaiv. Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế tồn tại hàng ngàn năm TrungQuốcCâu 4: Tại sao sau khi Nhật đầu hàng quân Đồng minh (8 -1945), các nước Đông Nam Ácùng có điều kiện thuận lợi như nhau nhưng chỉ có Inđônêxia, Việt Nam, Lào giànhđược nền độc lập dân tộc hoàn toàn, còn các nước khác giành được độc lập mức độthấp hơn?A. Lực lượng phát xít Nhật Inđônêxia, Việt Nam, Lào đã bị tiêu diệtii. Các nước đế quốc ngay lập tức quay trở lại xâm lượciii. Inđônêxia, Việt Nam, Lào có sự giúp đỡ từ các lực lượng khác từ bênngoàiiv. Inđônêxia, Việt Nam, Lào có sự chuẩn bị mọi mặt kĩ càng hơnCâu 5: nghĩa then chốt, quan trọng nhất của cách mạng khoa học công nghệ nửa sauthế kỉ XX là:A. Tạo ra một khối lượng hàng hoá đồ sộii. Sự giao lưu quốc tế ngày càng được mở rộngiii. Thay đổi một cách cơ bản các nhân tố sản xuấtiv. Đưa loài người chuyển sang nền văn minh trí tuệCâu 6: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, sản lượng công nghiệp của Mĩ:A. Bằng sản lượng công nghiệp của Liên Xôii. Gấp lần sản lượng của Anh, Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức, Italia,Nhật Bản cộng lạiiii. Chiếm khoảng 20% sản lượng công nghiệp của toàn thế giớiiv. Chiếm hơn nửa sản lượng công nghiệp của toàn thế giớiCâu 7: Từ công cuộc cải cách, mở cửa Trung Quốc; sự tan rã của Liên Xô và các nướcxã hội chủ nghĩa Đông Âu đã đòi hỏi Việt Nam cần phải:A. Định hướng lại thể chế chính trịii. Dập khuôn theo mô hình cải cách- mở cửa của Trung Quốciii. Định hướng lại mô hình phát triển kinh tếiv. Đổi mới toàn diệnCâu 8: Biến đổi to lớn nhất, có nghĩa quyết định nhất đến sự phát triển của khu vựcĐông Nam từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay là:A. Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEANii. Nhiều nước đã trở thành nước công nghiệp mớiiii. Từ thân phận các nước thuộc địa, lệ thuộc trở thành những quốc giađộc lậpiv. Chuyển từ chiến lược phát triển hướng nội sang hướng ngoạiCâu 9: Điểm khác nhau về mục tiêu, nhiệm vụ giữa phong trào giải phóng dân tộc ởchâu Á, châu Phi với khu vực Mĩ La tinh là:A. Chống lại bọn đế quốc, thực dân và tay saiB. Chống lại các thế lực thân Mĩiii. Chống lại bọn tay sai cho đế quốc, thực dâniv. Chống lại bọn đế quốc, thực dânCâu 10: Sự kiện khởi đầu của Chiến tranh lạnh là:A. Thành lập Tổ chức Hiệp ước Vácsava (5-1955)ii. Thông điệp của Tổng thống Truman (12-3-1947)iii. Sự ra đời của Kế hoạch Mác-san (6-1947)iv. Thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (4-1949)Câu 11: Đặc điểm nổi bật nhất trong quan hệ đối ngoại của Nhật Bản từ sau Chiến tranhdoc24.vnthế giới thứ hai đến nay là:A. Bình thường hóa quan hệ với Liên Xôii. Chú trọng phát triển quan hệ với các nước Đông Nam Áiii. Coi trọng quan hệ với Tây Âuiv. Chủ trương hên minh chặt chẽ với MĩCâu 12: Bản chất của mối quan hệ ASEAN với ba nước Đông Dương trong giai đoạn từnăm 1967 đến năm 1979:A. Hợp tác trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, khoa họcii. Đối đầu căng thẳngiii. Chuyển từ chính sách đối đầu sang đối thoạiiv. Giúp đỡ nhân dân ba nước Đông Dương trong cuộc chiến tranh chốngPháp và MỹCâu 13: Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao với nướcViệt Nam Dân chủ Cộng hòa vào thời gian nào?A. Ngày 18 1950B. Ngày 14 1950C. Ngày 1950iv. Ngày 12-4-1950Câu 14: Cuộc cách mạng do Đảng Cộng sản Trung Quốc lãnh đạo có tính chất là:A. Cuộc cách mạng dân chủ tư sảnB. Cuộc cách mạng dân tộc, dân chủiii. Cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩaiv. Cuộc cách mạng giải phóng dân tộcCâu 15: Ngày 23 1945, nhân dân Lào đã nổi dậy khởi nghĩa giành chính quyền từtrong tay của:A. Quân phiệt Nhật BảnB. Lực lượng phản cách mạngiii. Đế quốc Mĩiv. Thực dân PhápCâu 16: Tình hình chung của các nước Mĩ Latinh trước Chiến tranh thế giới thứ hai là:A. Lệ thuộc vào thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nhaii. Lệ thuộc vào Mĩ, trở thành thuộc địa kiểu mới của Mĩiii. Những nước Cộng hòa độc lậpiv. Bị Mĩ bao vây kinh tế, cô lập về chính trịCâu 17: Đặc trưng cơ bản của trật tự thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc là:A. Thế giới chia thành phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa, do hai siêucường Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi pheii. Hình thành trật tự thế giới đa cựciii. Sự vươn lên mạnh mẽ và đứng đầu thế giới của nền kinh tế Mĩiv. Thế giới hình thành trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giớiCâu 18: Xu thế toàn cầu hóa đã tạo cho Việt Nam điều kiện thuận lợi nào trong thời kìcông nghiệp hóa hiện đại hóa :A. Khai thác được nguồn lực trong nướcB. Xã hội hóa lực lượng sản xuấtC. Giữ vững bản sắc dân tộc và độc lập tự chủD. Tăng cường hợ tác quốc tếCâu 19: Thành tựu quan trọng nào của cách mạng khoa học công nghệ nửa sau thế kỉ XX đãtham gia tích cực vào việc giải quyết vấn đề lương thực cho loài người?A. Phát minh sinh họcii. Phát minh hóa họciii. Cách mạng xanhiv. Tạo ra công cụ lao động mớiCâu 20: Nguồn gốc của tình trạng hai cường quốc Liên Xô Mĩ nhanh chóng chuyển từliên minh chống phát xít sang thế đối đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:A. Mĩ can thiệp sâu vào tình hình nội bộ các nước Đông Âuii. Sự đối lập nhau về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốciii. Mĩ âm mưu làm bá chủ thế giớiiv. D. Sự cạnh tranh thị trường tiêu thụ hàng hóa giữa hai cường quốcCâu 21: Nguyên nhân chung dẫn đến sự phát triển kinh tế của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản là:A. Áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuậtB. Chi phí cho quốc phòng thấpC. Coi trọng yếu tố con ngườiD. Giàu về tài nguyên thiên nhiênCâu 22: Nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học công nghệ nửa sau thế kỉ XX là nướcnào trong hệ thống tư bản chủ nghĩa?A. Liên Xô B. Anh C. Mĩ D. NhậtCâu 23: Chính sách đối ngoại của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai:A. Bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc và giúp đỡ cácnước xã hội chủ nghĩaii. Tích cực ngăn chặn vũ khí có nguy cơ hủy diệt loài ngườiiii. Hòa bình, trung lậpiv. Kiên quyết chống lại các chính sách gây chiến của Mỹdoc24.vnCâu 24: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô tiến hành kế hoạch năm khôi phụckinh tế đã đạt đirợc thành tựu lớn nhất là:A. Chế tạo thành công bom nguyên tửii. về cơ bản đã xây dựng được cơ sở vật chất kĩ thuật của chủ nghĩa xãhộiiii. Hoàn thành tập thể hóa nông nghiệpiv. Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới sauMĩCâu 25: Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), vấn đề của Trung Quốc được giảiquyết như thế nào?A. Trung Quốc cần trở thành quốc gia thống nhất và dân chủii. Trung Quốc sẽ trở thành quốc gia trung lậpiii. Trung Quốc thuộc phạm vi ảnh huởng của các nước phương TâyD. Trung Quốc thuộc phạm vi ảnh huởng của Liên XôCâu 26: Để tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản và nhanh chóng kết thúcchiến tranh trong thời gian từ đến tháng sau khi đánh bại phát xít Đức, Hội nghịIanta (2-1945) quyết định:A. Anh và Liên Xô tiêu diệt lực lượng phát xít Nhật Trung Quốcii. Liên Xô không được tham chiến châu Áiii. Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật châu Áiv. Liên Xô sẽ tham gia chống Nhật vùng Đông Bắc ÁCâu 27: Để chống lại phong trào đấu tranh cách mạng của các dân tộc, Mĩ đã thực hiệnsách lược:A. Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xôii. Xây dựng các căn cứ quân sự Châu Thái Bình Dươngiii. Leo th ng trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Namiv. Can thiệp vào công việc nội bộ các nước khácCâu 28: Hình thức đấu tranh nào sau đây không được nhân dân Mĩ Latinh sử dụngtrong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai:A. Đấu tranh vũ trang, đấu tranh nghị trườngB. Bãi công của công nhânC. Nổi dậy của nông dânD. Tẩy chay, bất hợp tác với MĩCâu 29: Đặc điểm chủ yếu của phong trào giải phóng dân tộc Ấn Độ sau Chiến tranhthế thứ hai là:A. Đi từ phong trào đấu tranh chính trị rộng lớn của quần chúng tiến lên khởi nghĩavũ trang giành độc lậpii. Phong trào đấu tranh vũ trangiii. Phong trào đấu tranh chính trịiv. Kết hợp giữa đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trangCâu 30: Nội dung nào sau đây không đúng với mục đích của công cuộc cải tổ củaGoócbachốp:A. Thoát khỏi sự trì trệ, tiếp xúc xây dựng chủ nghĩa xã hộiii. Đổi mới mọi mặt đời sống xã hộiiii. Sửa chữa những thiếu sót, sai lầm trước đâyiv. Đưa đất nước phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩaCâu 31: Để hội nhập với xu thế toàn cầu hóa hiện nay, các quốc gia đều ra sức điều chỉnhchiến lược phát triển của mình bằng cách:A. Chính trị là trọng điểmB. Văn hóa là trọng điểmiii. Quân sự là trọng điểmiv. Kinh tế là trọng điểmCâu 32: Trong những nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của nền kinh tế Mĩ từ sauChiến tranh thế giới thứ hai, thì nguyên nhân nào là quan trọng nhất và có thể giúp íchcho các nước đang phát triển trong việc xây dựng nền kinh tế của mình?A. Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại của thế giới vàáp dụng thành công những thành tựu nàyii. Trình độ tập trung tư bản và sản xuất cao, cạnh tranh có hiệu quảiii. Các chính sách và hoạt động điều tiết của nhà nước có hiệu quảiv. Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, nhân lực dồi dàoCâu 33: Mục tiêu đấu tranh của nhân dân Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:A. Chống chủ nghĩa thực dân cũii. Chống chế độ độc tài thân Mĩ, giành độc lập và chủ quyền dân tộciii. Giành độc lập dân tộciv. Chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộcCâu 34: Sự kiện lịch sử nào đánh dấu về cơ bản chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩathực dân cũ châu Phi:A. Năm 1952, nhân dân Ai Cập và Libi giành được độc lậpii. Năm 1960, 17 quốc gia giành độc lậpiii. Năm 1975, nhân dân Môdămbích và Ănggôla giành thắng lợi trongcuộc đấu tranh chống thực dân Bồ Đào Nhaiv. Năm 1990, Namibia tuyên bố độc lậpCâu 35: Nguyên nhân nào có vai trò quyết định nhất đến sự tan rã của chế độ xã hội chủnghĩa Liên Xô và các nước Đông Âu:doc24.vnA. Tiến hành cải tổ lại phạm phải sai lầm trên nhiều mặtii. Không bắt kịp bước phát triển của khoa học kĩ thuật tiên tiếniii. Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy chí, cơ chế tập trungquan liêu bao cấpiv. Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nướcCâu 36: Với thắng lợi nào đánh dấu chủ nghĩa xã hội đã vượt ra khỏi phạm vi một nước,trở thành một hệ thống thế giới:A. Cách mạng dân tộc, dân chủ Trung Quốcii. Cách mạng dân chủ nhân dân Đông Âuiii. Cách mạng giải phóng dân tộc Nam Phiiv. Cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ Mĩ LatinliCâu 37: Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc Nam Phi được xếp vào cuộcđấu tranh giải phóng dân tộc vì:A. Chế độ phân biệt chủng tộc Nam Phi là khổng phù hợp với Chúaii. Nam Phi chưa giành được độc lập dân tộciii. Chế độ phân biệt chủng tộc là một hình thái áp bức của chủ nghĩa thựcdâniv. Chế độ phân biệt chủng tộc không được Hiến Pháp Nam Phi thừa nhậnCâu 38: Khoa học kĩ thuật và công nghệ của Nhật Bản tập trung vào nghiên cứu lĩnhvực:A. A. Công nghiệp năng lượngB. Công nghiệp dân dụngiii. Công nghiệp quốc phòngiv. Công nghiệp vũ trụCâu 39: Vai trò trọng yếu của Hội đồng Bảo an (Liên hợp quốc) là:A. Giúp đỡ các nước đang phát triểnB. Giải quyết các tranh chấp quốc tếiii. Thúc đẩy giao lưu, hợp tác kinh tếiv. Duy trì hòa bình, an ninh thế giớiCâu 40: Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu chiến lược toàn cầu của Mĩ từ sauChiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1973 là:A. Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giớiii. Khống chế, chi phối các nước tư ban đồng minh phụ thuộc vào Mĩiii. Đàn áp phong trào giả phóng dân tộc, phong trào công nhân và cộngsản quốc tế, phong trào chống chiến tranh, vì hào bình, dân chủ trên thếgiớiiv. Sử dụng khẩu hiệu “thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nộibộ các nước khácĐÁP ÁN1.C 2.C 3.C 4.D 5.B 6.D 7.D 8.C9.A 10.B 11.D 12.B 13.A 14.B 15.A 16.B17.A 18.D 19.C 20.B 21 22.C 23.A 24.B25.A 26.C 27.A 28.D 29.A 30.D 31.D 32 A33.B 34.C 35.C 36.B 37.C 38.B 39.D 40.DHƯỚNG DẪN CHI TIÉTCâu 6:Sau chiến tranh thế giới thứ Mỹ trở thành nước giàu nhất, nắm ưu thế hơn hẳn về kinhtế tài chính trên toàn thế giới.- Sản lượng công nghiệp Mỹ luôn chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp toàn cầu(Hơn 56% vào năm 1948).- Sản lượng nông nghiệp bằng lần tổng sản lượng của Anh, Pháp, CHLB Đức, Ý, Nhậtcộng lại (1949).- Mỹ nắm trong tay gần /4 dữ trữ vàng của thế giới (khoảng 24.6 tỷ đôla, năm 1949).- Trên 50% tàu bè đi lại trên các biển.- Trong nửa sau những năm 40 tổng sản phẩm quốc dân tăng trung bình hằng năm là6%.- Nền kinh tế Mỹ trong những thập niên 50, 60 chiếm gần 40% tổng sản phẩm kinhtế thế giới.- GDP năm 2000 là 9765 tỉ USD, thu nhập đầu người là 34600USD, tạo ra 25% tổngsản phẩm của toàn thế giới.- Trong khoảng thập niên đầu chiến tranh, Mỹ là trung tâm kinh tế, tài chính duynhất của thế giới.Sở dĩ Mĩ có sự phát triển đó là do:- Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú, khi hậu khá thuận lợi.- Mỹ có nguồn nhân công dồi dào, có trình độ kỹ thuật cao, năng động, sáng tạo.- Quân sự hóa nền kinh tế, thu lợi từ buôn bán vũ khí. Trong thế chiến I, Mỹ thu 114đô la lợi nhuận nhờ buôn bán vũ khí.- Áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nâng cao năng suất lao động, hạ giáthành sản phẩm và điều chỉnh hợp 11 cơ cấu sản xuất.- Trình độ tập trung tư bản và sản xuất Mỹ cao, các tập đoàn tư bản Mỹ có sức sảnxuất và cạnh tranh có hiệu quả cả trong và ngoài nước.- Chính sách điều tiết nền kinh tế của chính phủ có hiệu quả.doc24.vnNguyên nhân quan trọng nhất làm nền kinh tế Mỹ phát triển nhảy vọt sau chiến tranhthế giới thứ là việc Mỹ đã khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần và đã đạtđược những thành tựu kỳ diệu trong việc sang tạo ra những công cụ sản xuất mới (máytính), nguồn năng lượng mới (nguyên tử, nhiệt hạch, măt trời), những vật liệu mới (chấtpolyme, những vật liệu tổng hợp nhân tạo), cuộc cách mạng xanh trong nồng nghiệp, cáchmạng trong giao thông và thông tin liên lạc, trong khoa học vũ trụ và sản xuất vũ khí hiệnđại...Câu 7: Những biến đổi to lớn của khu vực Đông Nam trong quá trình đấu tranhgiành độc lập, xây dựng và hội nhập từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000.1. Biến đổi trong quá trình giành độc lập:- Trước Thế chiến thứ hai, Đông Nam là thuộc địa của các đế quốc Âu Mĩ, sauđó là Nhật Bản (trừ Thái Lan). Sau khi Nhật Bản đầu hàng nhiều nước đã tuyên bố độc lậphay giải phóng phần lớn lãnh thổ (Ngày 17 1945, Inđônêxia tuyên bố độc lập vàthành lập nước Cộng hòa Inđônêxia; Cách mạng tháng Tám 1945 của nhân dân Việt Namthành công dẫn tới sự thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngày 1945; nướcLào tuyên bố độc lập vào ngày 12 10 1945. Miến Điện, Mã Lai và Philippin giải phóngphần lớn lãnh thổ khỏi ách thống trị của quân phiệt Nhật Bản).- Ngay sau đó, các nước đế quốc Âu Mĩ lại táỉ chiếm Đông Nam Á, trải qua quátrình đấu tranh kiên cường, các nước Đông Nam đã giành được thắng lợi hoàn toàn vàtuyên bố độc lập (Inđônêxia năm 1950, ba nước Đông Dương năm 1975). Brunây độc lậpnăm 1984. Đông Timo độc lập năm 2002.2. Biến đổi trong quá trình xây dựng đất nước...+ Nhóm nước sáng lập ASEAN (Inđônêxia, Philippin, Xingapo, Thái Lan,Malaixia):- Sau năm 1945 đến những năm 60, các nước này tiến hành đường lối công nghiệphóa thay thế nhập khẩu với mục tiêu xây dựng nền kinh tế tự chủ và đã đạt được một sốthành tựu. Tuy nhiên, chiến lược này dần bộc lộ những hạn chế nhất là nguồn vốn, nguyênliệu và công nghệ.- Từ những năm 60 đến 70, các nước này chuyển sang chiến lược công nghiệp hóahướng về xuất khẩu mở cửa nền kinh tế. Sau khi thực hiện chiến lược kinh tế hướngngoại, các nước này đã đạt được những thành tựu, tỉ trọng công nghiệp trong nền kinh tếlớn hơn nông nghiệp, mậu dịch đối ngoại tăng nhanh (năm 1980, tổng kim ngạch xuấtkhẩu của nước đạt 130 tỉ USD). Xingapo với tốc độ phát triển kinh tế là 12% (1966 -1973) và trở thành “con Rồng kinh tế” của châu Á.+ Nhóm các nước Đông Dương vào những năm 80 90 (thế kỉ XX), các nước ĐôngDương đã chuyển từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường và đã đạt được mộtsố thành tích như: từ năm 1986, Lào tiến hành đổi mới Campuchia tiến hành khôi phụckinh tế, sản xuất công nghiệp tăng 7% (1995).+ Các nước Đông Nam khác :- Brunây toàn bộ nguồn thu dựa vào dầu mỏ và khí tự nhiên. Từ giữa những năm1980, chính phủ tiến hành đa dạng hóa nền kinh tế.- Mianma Trước thập niên 90 (thế kỷ XX), thi hành chính sách “đóng cửa”. Đến1988, chính phủ tiến hành cải cách kinh tế và “mở cửa”, kinh tế có nhiều khởi sắc...3. Biến đổi trong quá trình hội nhập...+ Từ năm 1967 đến năm 1999, hầu hết các nước Đông Nam đều gia nhập tổ chứcASEAN... Từ đây, ASEAN đẩy mạnh các hoạt động hợp tác kinh tế, xây dựng Đông NamÁ thành một khu vực hòa bình ổn định để cùng phát triển.+ Từ tháng 11 2007, Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 13 đã thông qua Hiến chươngASEAN nhằm xây dựng một cộng đồng ASEAN có vị thế và hiệu quả cao hơn.Câu 9: Điểm khác nhau về mục tiêu, nhiệm vụ giữa phong trào giải phóng dân tộc ởchâu Á, châu Phi với khu vực Mĩ Latinh là* Châu Phi Đấu tranh chống đế quốc, thực dân và tay sai để giành độc lập dân tộc* Châu Mỹ La Tinh Đấu tranh chống thực dân kiểu mới để giành chủ quyền. (Chếđộ độ độc tài quân sự)Câu 10:Năm 1944, Franklin Roosevelt chỉ định Truman làm phó tổng thống. Tháng 4/1945,khi Thế chiến thứ hai dần đi đến kết thúc, Roosevelt qua đời và Truman trở thành tổngthống. Mặc dù có rất ít sự chuẩn bị, ông phải gánh vác những trọng trách lớn trong nhữngtháng cuối cùng của cuộc chiến, bao gồm việc cho phép thả bom nguyên tử xuống NhậtBản, và sắp xếp lại thế giới thời hậu chiến. Hai tháng sau khi nhậm chức, Truman chứngkiến bản Hiến chương Liên Hiệp quốc được ký.Do những bất đồng trong nội bộ đảng Dân chủ và việc đảng Cộng hòa giành lại quyềnkiểm soát quốc hội, Truman không thể đạt được nhiều mục tiêu đối nội ngay sau chiếntranh, về chính sách đối ngoại, ông đối đầu với mối đe dọa ngày càng lớn từ Liên Xô. Ôngban hành học thuyết Truman nhằm khẳng định Hoa Kỳ sẽ viện trợ cho bất kỳ quốc gia tựdo nào bị đe dọa bởi chủ nghĩa Cộng sản. Truman tiến hành Kế hoạch Marshall và dành13 tỉ đô la tái thiết Châu Âu. Khi Liên Xô phong tỏa khu vực phía tây Berlin vào mùa hènăm 1948, Truman chỉ đạo một cuộc tiếp tế lớn bằng đường hàng không cho tới khi LiênXô xuống nước. Nỗi lo sợ chủ nghĩa cộng sản lan rộng khắp Châu Âu đã dẫn tới sự thànhlập của Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) năm 1949 một liên minh quốcphòng giữa các quốc gia Tây Âu, Canada và Hoa Kỳ.Truman dự đoán mình sẽ thua cuộc bầu cử tổng thống năm 1948 bởi các hoạt độngthúc đẩy quyền công dân của ông đã làm mất lòng nhiều cử tri đảng Dân chủ miền nam.Tuy nhiên, ông tái đắc cử và nhiệm kỳ thứ hai của ông lại bị bao trùm bởi các vấn đềchính sách đối ngoại. Mùa hè năm 1950, Truman đã chỉ đạo Mỹ can thiệp quân sự vàoChiến tranh Triều Tiên.

