Đề thi học kì 2 Vật lý 6 trường THCS Hà Thạch
Nội dung tài liệu
Tải xuống
Link tài liệu:
Các tài liệu liên quan
Có thể bạn quan tâm
Thông tin tài liệu
Tổng
Nội dung
số tiết
TS
Số tiết quy
tiết lí
đổi
Số câu
Điểm số
thuyết
BH
VD
BH
VD
BH
VD
2
1
0,7
1,3
1
1
0,5
0,5
4
4
2,8
1,2
2
1
2,0
0,5
3
1
0,7
2,3
8
6
4,2
3,8
3
2
2,5
1,5
07
02
8,4
8,6
6
0
5
5
1. Máy cơ đơn
giản
(Bài 16 - Bài 17)
2. Sự nở vì nhiệt
(Bài 18 đến bài
21)
3. Nhiệt
độ
-
Nhiệt kế - Thang
đo nhiệt độ.
2
2,5
(Bài 22 - Bài 23)
4. Sự chuyển thể
(Bài 24 đến bài
30)
Tổng
PHÒNG GD&ĐT THỊ XÃ PHÚ THỌ
TRƯỜNG THCS HÀ THẠCH
I. BẢNG TRỌNG SỐ
II. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
MÔN VẬT LÝ 6
Nhận biết
Tên chủ đề
TNKQ
Nhận biết
được ròng rọc
động và ròng
rọc cố định.
Tác dụng của
.
ròng rọc
2. Sự nở vì
Các chất lỏng
khác nhau thì
nở vì nhiệt
cũng khác
nhau.
3. Nhiệt độ Nhiệt kế Thang
nhiệt độ.
đo
Vận dụng
Cấp độ thấp
1. Máy cơ
đơn giản
nhiệt
Thông hiểu
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
Lấy được ví
dụ về sử
dụng ròng
rọc trong
thực tế để
thấy được
lợi ích của
chúng khi
đưa một vật
lên cao .
Mô tả
được
hiện
tượng
nở vì
nhiệt
của chất
khí.
Giải thích
được hiện
tượng và
ứng dụng sự
nở vì nhiệt
của các vật
khi bị ngăn
cản có thể
gây ra lực
rất lớn.
Xác định
được GHĐ
và ĐCNN
của mỗi loại
nhiệt kế
thông
thường
Cộng
Cấp độ cao
Giải
thích
được nguyên
tắc cấu tạo và
hoạt
động
của nhiệt kế
dựa trên sự
co giãn vì
TNKQ
TL
nhiệt của chất
lỏng.
4.Sự chuyển
thể
Số câu hỏi
Số điểm
TS câu hỏi
TS điểm
- Sự chuyển
từ thể rắn
sang thể lỏng
gọi là sự
nóng chảy.
Mô tả
được sự
sôi của
chất lỏng.
.
Mô tả
được
quá
trình
chuyển
từ thể
lỏng
sang thể
rắn và
ngược
lại.
3
1,5
1
0,5
2
3
Giải thích
được hiện
tượng bay
hơi trong
thực tế.
Giải
thích
được
hiện
tượng
thực tế
về sự
nóng
chảy và
đông
đặc.
4
2
1
2
1
1
3
3
5
1
1,5(30%)
3,5(20%)
4,0(40%)
1,0(10%)
12
10(100
%)
III. ĐỀ BÀI
A. TRẮC NGHIỆM: Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1: Máy cơ đơn giản nào sau đây không thể làm thay đổi đồng thời cả độ lớn
và hướng của lực?
A. Ròng rọc cố định.
C. Mặt phẳng nghiêng
B. Ròng rọc động.
D. Đòn bẩy.
Câu 2: Trong hình vẽ bên, vật treo có trọng lượng 100N.
Lực kế chỉ giá trị bao nhiêu?
A. 100N
B. 10N
C. 50N
D. 500N
Câu 3: Chọn phát biểu sai:
A. Chất lỏng nở ra khi nóng lên.
B. Các chất lỏng khác nhau co dãn vì nhiệt khác nhau.
C. Chất lỏng co lại khi lạnh đi.
D. Các chất lỏng khác nhau co dãn vì nhiệt giống nhau.
Câu 4: Khi các vật nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn, do đó trong thực
tế khi lắp đặt đường ray xe lửa ở chỗ nối các thanh ray người ta thường để một khe
hở nhỏ để:
A. Dễ uốn cong đường ray.
B. Tiết kiệm thanh ray.
C. Dễ tháo lắp thanh ray khi sửa chữa hoặc thay thế.
D. Tránh hiện tượng các thanh ray đẩy nhau do dãn nở khi nhiệt độ tăng.
Câu 5: Phải dùng nhiệt kế y tế để đo nhiệt độ cơ thể người vì nhiệt độ ghi trên
thang đo của nhiệt kế y tế là:
A. Từ -100C đến 1100 C.
C. Từ 00C đến 4000 C.
B. Từ 340C đến 420 C.
D. Từ -300C đến 600 C.
Câu 6: Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không liên quan đến sự nóng
chảy?
A. Bỏ một cục nước đá vào một cốc nước.
C. Đúc một cái chuông đồng.
B. Đốt một ngọn nến.
D. Đốt một ngọn đèn dầu.
Câu 7: Trong đặc điểm bay hơi sau đây, đặc điểm nào không phải là của sự sôi:
A. Xảy ra ở một nhiệt độ xác định của chất lỏng.
B. Xảy ra cả ở trong lòng lẫn mặt thoáng của chất lỏng.
C. Xảy ra ở bất kỳ nhiệt độ nào.
D. Trong suốt quá trình bay hơi, nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi.
Câu 8: Khi tắm xong chúng ta thấy nhiệt ở trong phòng tắm nóng hơn ở trong
phòng khách vì trong buồng tắm:
A. không khí chứa nhiều hơi nước, tốc độ bay hơi trên da người giảm.
B. không khí chứa nhiều hơi nước, tốc độ bay hơi trên da người tăng.
C. không khí chứa ít hơi nước, tốc độ bay hơi trên da người giảm.
D. không khí chứa ít hơi nước, tốc độ bay hơi trên da người tăng.
B. TỰ LUẬN: Viết câu trả hoặc lời giải cho các câu sau:
Câu 9(1,5điểm): Nhúng quả bóng bàn bị bẹp vào nước nóng, quả bóng phồng lên
như cũ. Hãy giải thích?
Câu 10(2điểm): Hai nhiệt kế cùng có bầu chứa một lượng thủy ngân như nhau,
nhưng ống thủy tinh có tiết diện khác nhau. Khi đặt cả hai nhiệt kế này vào hơi
nước đang sôi thì mực thủy ngân trong hai ống có dâng cao như nhau không? Tại
sao?
Câu 11(1,5điểm): Trong việc đúc tượng đồng, có những quá trình chuyển thể
nào của đồng?
Câu 12(1điểm): Có khoảng 98% nước trên Trái Đất tồn tại ở thể lỏng và khoảng
2% tồn tại ở thể rắn. Hãy giải thích tại sao lại có sự chênh lệch lớn như vậy?
IV. ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM
A. TRẮC NGHIỆM: 4 điểm (chọn đúng đáp án mỗi câu cho 0,5 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
A
C
D
D
B
B
B. TỰ LUẬN: 6 điểm
7
D
8
A
Câu
Đáp án
Điểm
9
Khi nhúng quả bóng bàn bị bẹp vào nước nóng, không khí
trong quả bóng nóng lên, nở ra là cho quả bóng phồng lên
như cũ
Không. Vì thể tích thủy ngân trong hai nhiệt kế tăng lên
như nhau, nên trong ống thủy tinh có tiết diện nhỏ mực
thủy ngân sẽ dâng cao hơn.
- Đồng nóng chảy: từ thể rắn sang thể lỏng khi nung trong
lò đúc.
- Đồng đông đặc: từ thể lỏng sang thể rắn khi nguội trong
khuôn đúc.
Vì nhiệt độ ở phần lớn bề mặt Trái Đất lớn hơn nhiệt độ
đông đặc của nước. Mặt khác khi nhiệt độ hạ thấp xuống
dưới nhiệt độ đông đặc thì cũng chỉ có lớp nước ở trên
đông đặc còn ở dưới nước vấn ở thể lỏng.
1,5
10
11
12
Người biên soạn: Nguyễn Liên Hiệp
2
0,75
0,75
1

