Đề thi học kì 2 Văn 7 trường THCS Môn Hóa năm 2020-2021
Nội dung tài liệu
Tải xuống
Link tài liệu:
Các tài liệu liên quan
Có thể bạn quan tâm
Thông tin tài liệu
PHÒNG GD&ĐT TP HÒA BÌNH
TRƯỜNG TH & THCS MÔNG HÓA
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2020 – 2021
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP: 7
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày ra đề: 27/4/2021; Ngày duyệt đề:....../5/2021; Ngày kiểm tra: ..... 5 / 2021
(Đề bài gồm có 3 chủ đề, 9 câu, 10 điểm)
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Nhận biết
Thông hiếu
Vận dụng
Cấp độ
TN
TL
TN
Chủ đề
1. Văn học:
- Tục ngữ
- Đức tính giản
dị của BH.
- Sự giàu đẹp của
tiếng việt.
- Sống chết mặc
bay.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ:%
2. Tiếng việt:
- Rút gọn câu.
- Chuyển đổi câu
chủ động thành
câu bị động.
- Dấu chấm lửng
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ:%
3. Tập làm văn:
- Phép lập luận
giải thích.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ:%
T. Số câu
T. Số điểm
Tỉ lệ:%
Nhớ được Nhớ và
Hiểu và
tên tác giả,
viết
biết được
nhận biết được các biện pháp
ptbđ, chỉ
câu tục
nghệ
ra được
ngữ về
thuật
biện pháp
thiên
được vân
nghệ thuật nhiên và dụng kết
LĐSX hợp trong
vb Sống
chết mặc
bay.
3(C1,2,)
1(C7)
1(C4)
1,5đ
1,0đ
0,5đ
15%
10%
5%
Nhớ được
Hiểu
vị trí của
được
trạng ngữ
công
trong câu
dụng của
dấu chấm
lửng
trong
câu.
1(C5)
1(C6)
0,5đ
0,5đ
5%
5%
4
2,0đ
20%
1
1,0đ
10%
2
1đ
10%
T
L
TN
Thấp
TL
TN
Tổng
Cao
TL
5
3,0đ
30%
Chuyển đổi
được câu
chủ động
thành câu
bị động
theo 2 cách
1(C8)
1,0 đ
10%
1
1,0đ
10%
2
2,0 đ
20%
Kỹ năng
làm bài văn
nghị luận
giải thích
1(C9)
5,0đ
50%
1
5,0đ
50%
1
5,0đ
50%
9
10đ
100%
PHÒNG GD&ĐT TP HÒA BÌNH
TRƯỜNG TH & THCS MÔNG HÓA
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2020 – 2021
MÔN:NGỮ VĂN - LỚP: 7
Ngày kiểm tra:
tháng 05 năm 2021
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
ĐỀ CHẴN
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM: (3 ĐIỂM)
Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
Câu 1 : Tác giả của văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ” là:
A Phạm Văn Đồng
B Hồ Chí Minh
C Hoài Thanh
D Đặng Thai Mai
Câu 2: Văn bản “Sự giàu đẹp của tiếng Việt” được viết theo phương thức biểu
đạt:
A Nghị luận
B Biểu cảm
C Tự sự
D Miêu tả
Câu 3 : Câu tục ngữ nào diễn đạt nghĩa bằng hình ảnh so sánh ?
A Đói cho sạch ,rách cho thơm .
B Thương người như thể thương thân .
C Không thầy đố mầy làm nên .
D Muốn lành nghề chớ nề học hỏi.
Câu 4: Trong “Sống chết mặc bay” Phạm Duy Tốn đã vận dụng kết hợp các
biện pháp nghệ thuật nào?
A. Liệt kê và tăng cấp.
B. Tương phản và phóng đại.
C. Tương phản và tăng cấp.
D. So sánh và đ ối l ập.
Câu 5: Trong câu ,trạng ngữ có thể đứng ở vị trí nào ?
A Trạng ngữ chỉ đứng ở đầu câu và cuối câu.
B Trạng ngữ chỉ đứng ở cuối câu và giữa câu.
C Trạng ngữ đứng ở đầu câu và giữa câu.
D Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu ,cuối câu hay giữa câu .
Câu 6: Dấu chấm lửng được dùng trong đoạn văn sau đây có tác dụng gì?
Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm,tất tả chạy
xông vào thở không ra lời :
- Bẩm…quan lớn…đê vỡ mất rồi!
(Phạm Duy Tốn)
A Tỏ ý còn nhiều sự vật ,hiện tượng chưa liệt kê hết được .
B Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng,ngắt quãng.
C Làm giãn nhịp điệu câu văn ,chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội
dung bất ngờ hay hài hước ,châm biếm .
D Tỏ ý người viết diễn đạt rất khó khăn do bí từ dùng trong câu.
PHẦN II. TỰ LUẬN: (7 ĐIỂM)
Câu 7. Chép lại 2 câu tục ngữ về con người và xã hội trong chương trình Ngữ văn 7,
kì II. (1đ)
Câu 8: Hãy chuyển câu chủ động sau đây thành câu bị động theo 2 cách:
“ Nhà vua truyền ngôi cho cậu bé”. ( 1đ)
Câu 9: Hãy giải thích câu tục ngữ "Uống nước nhớ nguồn" (5đ)
…………………..Hết………………………
PHÒNG GD&ĐT TP HÒA BÌNH
TRƯỜNG TH & THCS MÔNG HÓA
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2020 – 2021
MÔN:NGỮ VĂN - LỚP: 7
Ngày kiểm tra:
tháng 05 năm 2021
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
ĐỀ LẺ
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM: (3 ĐIỂM)
Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
Câu 1 : Câu tục ngữ nào diễn đạt nghĩa bằng hình ảnh so sánh ?
A Đói cho sạch ,rách cho thơm .
B Thương người như thể thương thân .
C Không thầy đố mầy làm nên .
D Muốn lành nghề chớ nề học hỏi.
Câu 2: Trong “Sống chết mặc bay” Phạm Duy Tốn đã vận dụng kết hợp các
biện pháp nghệ thuật nào?
A. Liệt kê và tăng cấp.
B. Tương phản và phóng đại.
C. Tương phản và tăng cấp.
D. So sánh và đ ối l ập.
Câu 3 : Tác giả của văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ” là:
A Phạm Văn Đồng
B Hồ Chí Minh
C Hoài Thanh
D Đặng Thai Mai
Câu 4: Văn bản “Sự giàu đẹp của tiếng Việt” được viết theo phương thức biểu
đạt:
A Nghị luận
B Biểu cảm
C Tự sự
D Miêu tả
Câu 5: Trong câu ,trạng ngữ có thể đứng ở vị trí nào ?
A Trạng ngữ chỉ đứng ở đầu câu và cuối câu.
B Trạng ngữ chỉ đứng ở cuối câu và giữa câu.
C Trạng ngữ đứng ở đầu câu và giữa câu.
D Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu ,cuối câu hay giữa câu .
Câu 6: Dấu chấm lửng được dùng trong đoạn văn sau đây có tác dụng gì?
Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm,tất tả chạy
xông vào thở không ra lời :
- Bẩm…quan lớn…đê vỡ mất rồi!
(Phạm Duy Tốn)
A Tỏ ý còn nhiều sự vật ,hiện tượng chưa liệt kê hết được .
B Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng,ngắt quãng.
C Làm giãn nhịp điệu câu văn ,chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội
dung bất ngờ hay hài hước ,châm biếm .
D Tỏ ý người viết diễn đạt rất khó khăn do bí từ dùng trong câu.
PHẦN II. TỰ LUẬN: (7 ĐIỂM)
Câu 7. Chép lại 2 câu tục ngữ về con người và xã hội trong chương trình Ngữ văn 7,
kì II. (1đ)
Câu 8: Hãy chuyển câu chủ động sau đây thành câu bị động theo 2 cách:
“ Nhà vua truyền ngôi cho cậu bé”. ( 1đ)
Câu 9: Hãy giải thích câu tục ngữ "Uống nước nhớ nguồn" (5đ)
…………………..Hết………………………
PHÒNG GD&ĐT TP HÒA BÌNH
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ II
TRƯỜNG TH &THCS MÔNG HÓA
MÔN:NGỮ VĂN - LỚP: 7
NĂM HỌC 2020 – 2021
Ngày kiểm tra: Ngày
tháng 5 năm 2021
(Hướng dẫn chấm gồm có 02 trang)
A/ Phần trắc nghiệm (Mỗi câu trả lời đúng đạt 0,5đ, đúng hết đạt 3đ)
ĐỀ CHẴN
Câu
Đáp án
1
A
2
A
3
B
4
C
5
D
6
B
ĐỀ LẺ
Câu
Đáp án
1
B
2
C
3
A
4
A
5
D
6
B
B/ Tự luận (7đ)
Câu
Ý
7
1,0 điểm
Nội dung/Đáp án
Điểm
Hs nhớ và chép lại được 2 câu tục ngữ về con
1,0
người và xã hội
HS chuyển đổi câu sau: “ Nhà vua truyền ngôi cho
cậu bé” theo 2 cách:
- Cậu bé được nhà vua truyền ngôi cho.
- Cậu bé được truyền ngôi.
A/ Yêu cầu chung:
– Thể loại: Bài văn nghị luận giải thích
– Nội dung: Uống nước nhớ nguồn là lòng
biết ơn của con người đối với người làm ra thành
quả cho ta hưởng. Đó là một truyền thống đạo lý tốt
đẹp của dân tộc.
– Hình thức: Trình bày sạch đẹp, bố cục rõ
ràng.
B/ Yêu cầu cụ thể: Bài viết cần đảm bảo các nội
dung cơ bản sau:
8
1,0 điểm
9
5,0điểm
1) Mở
bài:
0,5
0,5
Giới thiệu và nêu tư tưởng chung của câu tục ngữ
0,25
“Uống nước nhớ nguồn”.
- Lòng biết ơn của con người là một truyền
thống đạo lý tốt đẹp của dân tộc.
0,25
- Ông cha ta đã khuyên nhủ con cháu phải
luôn sống theo đạo lý đó qua câu tục ngữ “ Uống
nước nhớ nguồn”.
2)Thân * Giải thích câu tục ngữ: ( 1,0đ)
bài:
- Uống nước: là việc thừa hưởng, hưởng thụ những
thành quả mà người khác tạo ra trong quá trình lao
động, đấu tranh.
0,5
- Nguồn: + Nghĩa đen: là nơi bắt nguồn của nguồn
nước.
+ Nghĩa bóng: ở đây là để thể hiện cho sự
bắt nguồn của thành quả mà mình hưởng.
- Nhớ nguồn: nhớ về người đã tạo ra những thành 0,5
quả lao động
->Uống nước nhớ nguồn: Khi nhận những thành
quả lao động mà người khác tạo ra, chúng ta phải
biết ơn họ, những người đã phải đổ mồ hôi nước
mắt để tạo ra được những thành quả tốt đẹp cho
chúng ta thừa hưởng ngày nay.
* Nhận định, đánh giá câu tục ngữ: (2,0đ)
- ý nghĩa của câu tục ngữ (đặc biệt là trong bối cảnh
ngày nay): ( 1,5đ)
+ Lời nhắc nhở khuyên nhủ của ông cha ta
đối với con cháu, những ai đã, đang và sẽ thừa
0,5
hưởng thành quả công lao của người đi trước. Đây
là một lời dạy đúng đắn, sâu sắc của cha ông. Đó
cũng là một truyền thống ân nghĩa của dân tộc Việt
Nam từ ngàn đời.
+ Lòng biết ơn là tình cảm đẹp xuất phát từ 0,5
lòng trân trọng công lao những người “trồng cày"
phục vụ cho biết bao người “ăn trái".
+ Uống nước nhớ nguồn là nền tảng vững
0,5
chắc tạo nên một xã hội thân ái đoàn kết. Lòng vô
ơn, bội bạc sẽ khiến con người ích kỉ, ăn bám gia
đình, xã hội.
- Lên án, phê phán những biểu hiện không biết 0,5
“uống nước nhớ nguồn”, “ăn cháo đá bát”,…
* Bài học rút ra từ câu tục ngữ: ( 1,0đ)
+ Tự hào với lịch sử anh hùng và truyền 0,25
thống văn hóa vẻ vang của dân tộc
+ Cố gắng học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo 0,25
đức thật tốt để góp phần đẩy mạnh đất nước, đưa đất
nước ngày càng vững mạnh
+ Có ý thức gìn giữ bản sắc, tinh hoa của dân 0,25
tộc Việt Nam mình và đồng thời tiếp thu một cách
có chọn lọc tinh hoa văn hóa nước ngoài.
+ Có ý thức tiết kiệm, chống lãng phí khi sử 0,25
dụng thành quả lao động của mọi người
- Khẳng định lại tính đúng đắn và giá trị của câu
tục ngữ.
(3) Kết
- Nêu bài học đối với bản thân và con người ngày
bài
nay.
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
0,25
0,25
GV RA ĐỀ
Trần Thị Phượng
DUYỆT CỦA NHÀ TRƯỜNG

