Đề thi học kì 2 Văn 7 trường TH-THCS-THPT Đa trí tuệ năm 2018-2019
Nội dung tài liệu
Tải xuống
Link tài liệu:
Các tài liệu liên quan
Có thể bạn quan tâm
Thông tin tài liệu
SỞ GD&ĐT HÀ NỘI
TRƯỜNG TH, THCS & THPT
ĐA TRÍ TUỆ
ĐỀ THI HỌC KÌ II
Môn: Ngữ văn lớp 7
Năm học 2018-2019
Thời gian làm bài: 90 phút
(Đề này có 2 trang)
(Không kể thời gian phát đề)
Họ và tên:……………………………
Số báo danh:…………………………
Câu 1: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi (4.5 điểm)
…..“Không gian yên tĩnh bỗng bừng lên những âm thanh của dàn hòa tấu, bởi
bốn nhạc khúc lưu thủy, kim tiền, xuân phong, long hổ du dương, trầm bổng, réo
rắt mở đầu đêm ca Huế. Nhạc công dùng các ngón đàn trau chuốt như ngón nhấn,
mổ, vỗ, ngón bấm, day, chớp, búng, ngón phi, ngón rãi. Tiếng đàn lúc khoan lúc
nhặt làm nên tiết tấu xao động tận đáy hồn người.”…
(Ngữ văn 7, tập II, trang 101, NXB Giáo Dục, 2014)
a. Đoạn trích trên nằm trong văn bản nào? Của ai viết?
b. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật trong câu mở đầu của đoạn
trích?
c. Chuyển câu chủ động sau thành câu bị động: “Nhạc công dùng các ngón đàn
trau chuốt như ngón nhấn, mổ, vỗ, ngón bấm, day, chớp, búng, ngón phi, ngón
rãi.”
d. Bằng hiểu biết của mình, em hãy viết một đoạn văn (từ 7 đến 10 câu) chứng
minh “Thưởng thức ca Huế là một thú tao nhã”; trong đoạn văn có sử dụng cụm CV để mở rộng thành phần câu, gạch chân dưới câu văn có chứa cụm C-V đó và chú
thích rõ là cụm C-V mở rộng thành phần nào.
Câu 2: (1.0 điểm)
a. Chép lại một câu tục ngữ về con người và xã hội.
b. Em hiểu câu tục ngữ vừa chép như thế nào?
Câu 3: (4.5 điểm)
Ca dao, tục ngữ là kho tàng kinh nghiệm vô cùng quý báu về mọi mặt mà ông
cha ta đã truyền lại cho thế hệ sau.
Bằng hiểu biết của mình, em hãy chứng minh bài học kinh nghiệm được gửi gắm
trong câu tục ngữ:
“Thương người như thể thương thân”
HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu
1a
1b
1c
Nội dung cần đạt
- Đoạn văn trên trích trong văn bản “Ca Huế trên sông Hương”
- Của tác giả: Hà Ánh Minh
Điểm
0.5
0.5
- Biện pháp nghệ thuật liệt kê: “…bốn nhạc khúc lưu thủy, kim 0.5
tiền, xuân phong, long hổ du dương, trầm bổng, réo rắt …”
- Tác dụng: minh chứng cho sự phong phú đa dạng, giàu nhịp 0.5
điệu của các khúc nhạc biểu diễn trong một đêm ca Huế.
Câu bị động: Các ngón đàn được các nhạc công dùng trau chuốt 0.5
như ngón nhấn, mổ, vỗ, ngón bấm, day, chớp, búng, ngón phi,
ngón rãi.”
1d
2a
Yêu cầu:
- Hình thức:
+ Đảm bảo yêu cầu về dung lượng (cộng trừ 2 câu)
+ Diễn đạt trôi chảy, sử dụng từ chuẩn xác, rõ nghĩa, không sai
lỗi chính tả.
- Nội dung:
HS có thể trình bày theo cảm nhận của bản thân, đoạn văn cần
đảm bảo những nội dung sau
Ca Huế sang trọng, tao nhã, duyên dáng từ nội dung đến hình
thức, từ cách biểu diễn đến cách thưởng thức, từ ca công đến
nhạc công, từ giọng ca đến cách trang điểm, ăn mặc.
+ Không gian biểu diễn: du khách sẽ được thưởng thức những
làn điệu dân ca mang hồn cốt của con người xứ Huế trên những
chiếc thuyền rồng được trang trí cầu kì, vô cùng cổ kính nhưng
cũng rất đỗi sang trọng, lung linh, huyền ảo.
+ Trang phục: Nam mặc áo dài the, quần thụng, nữ mặc áo dài
rất duyên dáng.
+ Nguồn gốc: có sự kết hợp giữa nhã nhạc cung đình Huế trang
trọng và sự bình dị của ca nhạc dân gian.
+ Thể điệu ca Huế sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bâng khuâng,
có tiếc thương, ai oán... góp phần thể hiện thế giới nội tâm phong
phú của con người.
- Gạch chân đúng câu văn có cụm C-V mở rộng thành phần câu
và chú thích rõ.
Chép đúng câu tục ngữ về con người về xã hội
0.5
0. 5
1.0
0.5
0.5
2b
Đưa ra được cách hiểu của mình về câu tục ngữ đó.
0.5
- Về mặt hình thức nghệ thuật: chỉ ra được đặc điểm chung về
hình thức, nghệ thuật của thể loại tục ngữ
- Về mặt nội dung: nếu đúng nội dung, bài học kinh nghiệm
3
* Hình thức
0.5
- Đúng kiểu bài
- Bố cục đầy đủ, đúng, biết cách tách đoạn trong thân bài
- Diễn đạt trôi chảy, sử dụng từ chuẩn xác, rõ nghĩa, không sai
lỗi chính tả.
- Trật tự sắp xếp ý hợp lý, biết tập trung vào yêu cầu trọng tâm
- Cho phép trong bài sai từ 1-2 lỗi về diễn đạt.
* Nội dung
HS có thể chứng minh theo theo ý tưởng của bản thân.
Bài làm cần dựa trên những nội dung sau.
I. MB
Giới thiệu được đối tượng cần nghị luận: câu tục ngữ Thương
người như thể thương thân.
II. TB
- Giải thích ngắn gọn câu tục ngữ:
+ Phép so sánh “như thể thương thân” đã giúp ta hình dung rõ
hơn về tình cảm dành cho người khác với tình cảm ta dành cho
mình.
+ Câu tục ngữ là lời khẳng định: phải biết quan tâm, giúp đỡ, lo
lắng, đùm bọc người khác, ta yêu quý bản thân mình như thế nào
thì mình phải thương người khác như thế.
+ Câu tục ngữ đã đề cao lối sống nhân ái, giàu tình yêu thương
của dân tộc Việt Nam ta.
- Chứng minh bài học kinh nghiệm được gửi gắm qua câu tục
ngữ
+ Ngay từ xa xưa, nhân dân ta luôn sống theo tinh thần, truyền
thống đạo đức này (ví dụ: hai cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp và đế quốc Mĩ của dân tộc, rất nhiều phong trào tương thân
tương ái được truyền bá rộng rãi như: “Hũ gạo cứu đói”,
“Nhường cơm sẻ áo”…)
+ Ngày nay, tinh thần đó vẫn được nêu cao và chúng ta có thể
bắt gặp ở khắp mọi nơi trên đất nước.
(HS lấy dẫn chứng và phân tích rõ sau đó rút ra kết luận: phải
yêu thương người khác như yêu chính bản thân mình)
- Phản đề: Tuy nhiên, hiện nay vẫn có một bộ phận sống ích kỉ,
vô cảm, thờ ơ với mọi người xung quanh, thậm chí còn sằn sàng
4.0
0.25
0.75
2.0
0.5
chà đạp lên người khác để trục lợi cho bản thân.
- Nêu bài học của bản thân
III. Kết bài
Nêu cảm nghĩ của em
* Đối với bài tập làm văn:
0.25
0.25
- Điểm 4.0 – 4.5: Đáp ứng đủ, đúng các yêu cầu trên. Diễn đạt trôi chảy, từ ngữ
phong phú, đúng yêu cầu của kiểu bài nghị luận chứng minh. Hầu như không sai
chính tả, ngữ pháp.
- Điểm 3.0 – 4.0: Nắm được yêu cầu của đề bài. Nội dung tương đối đầy đủ, diễn
đạt khá. Có 2 – 3 lỗi về chính tả, ngữ pháp.
- Điểm 2.0 – 3.0: Xác định đúng yêu cầu của đề bài, chưa biết tách đoạn trong thân
bài. Còn mắc nhiều lỗi về diễn đạt. Có khoảng 5 – 7 lỗi sai về chính tả, ngữ pháp.
- Điểm 1 - 2: Chưa biết cách viết bài văn. Bài văn chưa đủ bố cục, mắc nhiều lỗi
diễn đạt, chính tả, ngữ pháp. Chưa làm sáng tỏ được yêu cầu của đề bài.
- Điểm 0: Không làm được bài / bài làm lạc đề.

