Đề thi học kì 1 Vật lý 7 trường THCS Lý Tự Trọng năm 2018-2019
Nội dung tài liệu
Tải xuống
Link tài liệu:
Các tài liệu liên quan
Có thể bạn quan tâm
Thông tin tài liệu
I.PHẠM VI VÀ HÌNH THỨC RA ĐỀ
Phạm vi kiến thức : Từ tiết thứ 01 đến tiết thứ 17 theo PPCT
(sau khi học xong bài 16: Tổng kết chương II : Âm học)
Nội dung kiến thức : Chương 1 chiếm 40% ; Chương 2 chiếm 60%
Phương án kiểm tra : Kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận (30% TNKQ ;
70%TL)
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I VẬT LÝ 7
II. TRỌNG SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA THEO PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
TRỌNG SỐ TRỌNG SỐ
TỈ LỆ
TỔNG
CỦA
BÀI KIỂM
LÝ
THỰC DẠY
NỘI DUNG (Chủ đề)
SỐ
CHƯƠNG
TRA
THUYẾT
TIẾT
LT
VD
LT
VD
LT
VD
Chương 1. Quang học
9
7
4,9
4,1
54,4 45,6 21,8 18,2
Chương 2. Âm học
7
6
4,2
2,8
60
40
36
24
Tổng
16
13
9,1
6,9
114,4 95,6 57,8 42,2
III. TÍNH SỐ CÂU HỎI CHO CÁC CHỦ ĐỀ
CẤP ĐỘ
NỘI DUNG (Chủ đề)
Cấp độ 1,2
(Lý thuyết)
Cấp độ 3,4
(Vận dụng)
Tổng
Chương 1. Quang học
Chương 2. Âm học
Chương 1. Quang học
Chương 2. Âm học
TRỌNG
SỐ
21,8
36
18,2
24
100
SỐ LƯỢNG CÂU (CHUẨN
CẦN KIỂM TRA)
T.SỐ
TN
TL
3.5 ≈ 4
3
1
5.8≈ 6
4
1
2,8≈ 3
3
1
2.9≈ 3
2
1
16
12
4
ĐIỂM
SỐ
2.75đ
3.5đ
1.75đ
2.5đ
10.0đ
IV.KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Tên chủ
đề
Chương
1.
Quang
học
(9 tiết)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Chương
2. Âm
học
(7 tiết)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
TS câu
TS điểm
Tỉ lệ %
Nhận biết
TNKQ
TL
Nhận biết được
nguồn sáng và vật
sáng.
Phát biểu được định
luật truyền thẳng của
ánh sáng.
Thông hiểu
TNKQ
TL
Giải thích được
một số ứng
dụng của định
luật
truyền
thẳng ánh sáng
trong thực tế:
nguyệt thực,...
Nêu được ứng
dụng chính của
gương cầu lõm
Vận dụng
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
TNKQ
TL
TNKQ
TL
Cộng
Biểu diễn được tia tới, tia phản xạ,
góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến
trong sự phản xạ ánh sáng bởi
gương phẳng
Nêu được ứng dụng chính của
gương cầu lõm
3
1
1
2
1
8
0.75
7.5%
0.25
2.5%
2.0
20%
0.5
5%
1.0
10%
4.5
45%
Nhận biết được âm
cao (bổng) có tần số
lớn, âm thấp (trầm)
có tần số nhỏ.
3
0.75
7.5%
6
1.5
1.5%
1
2.0
20%
1
2.0
20%
Nhận biết được
những vật
cứng, có bề mặt
nhẵn phản xạ
âm tốt và
những vật
mềm, xốp, có
bề mặt gồ ghề
phản xạ âm
kém.
1
0.25
2.5%
2
0.5
5%
1
2.0
20%
- Đề ra được một số biện pháp
chống ô nhiễm do tiếng ồn trong
những trường hợp cụ thể.
Chỉ ra được vật dao động trong một
số nguồn âm như trống, kẻng, ống
sáo, âm thoa,...
Giải thích được trường hợp nghe
thấy tiếng vang là do tai nghe được
âm phản xạ tách biệt hẳn với âm
phát ra trực tiếp từ nguồn.
2
0.5
5%
4
1.0
10%
1
2,0
20%
1
2,0
20%
1
1,0
10%
8
5.5
55%
16
10
100%
PHÒNG GD&ĐT KRÔNG BÔNG
TRƯỜNG THCS LÝ TỰ TRỌNG
NĂM HỌC 2018 - 2019
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN: VẬT LÍ – LỚP 7
Thời gian làm bài: 45 phút ( không kể giao đề)
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3,0 điểm)
Mỗi câu hỏi dưới đây có kèm theo phương án trả lời A, B, C, D.Em hãy chọn
phương án trả lời đúng nhất rồi ghi vào bài làm: ( ví dụ: Câu 1 chọn phương án A thì
ghi vào bài làm là: Câu 1 - A,.....)
Câu 1. Nguồn sáng là gì?
A. Là những vật tự phát ra ánh sáng
B. Là những vật sáng
C. Là những vật được chiếu sáng
D. Là những vật được nung nóng
Câu 2. Nội dung của định luật truyền thẳng của ánh sáng là:
A. Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền theo một đường
thẳng.
B. Trong mọi môi trường ánh sáng đều truyền theo một đường thẳng.
C. Trong các môi trường khác nhau, đường truyền của ánh sáng có hình dạng khác
nhau.
D. Khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác, ánh sáng truyền theo một
đường thẳng.
Câu 3. Vật nào dưới đây là nguồn sáng:
A. Mặt Trăng.
B. Ngọn nến đang cháy. C. Quyển vở.
D. Bóng đèn điện
Câu 4. Khi có nguyệt thực thì?
A. Trái Đất bị Mặt Trăng che khuất.
B. Mặt Trăng không phản xạ ánh sáng nữa.
C. Mặt Trăng bị Trái Đất che khuất.
D. Mặt Trời ngừng không chiếu sáng Mặt Trăng nữa.
Câu 5. Đơn vị đo tần số âm là:
A. Hz
B. N
C. dB.
D. kg.
Câu 6. Âm thanh phát ra từ cái trống khi ta gõ vào nó sẽ to hay nhỏ, phụ thuộc vào:
A. Độ căng của mặt trống.
B. Kích thước của dùi trống.
C. Kích thước của mặt trống.
D. Biên độ dao động của mặt trống.
Câu 7. Câu phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Vật dao động càng nhanh, biên độ dao động càng lớn, âm phát ra càng to.
B. Vật dao động càng chậm, tần số dao động càng nhỏ, âm phát ra càng thấp.
C. Vật dao động càng mạnh, tần số dao động càng lớn, âm phát ra càng to.
D. Vật dao động càng mạnh, biên độ dao động càng lớn, âm phát ra càng cao.
Câu 8. Vật phản xạ âm tốt là những vật có bề mặt
A. phẳng và sáng. B. mấp mô và cứng. C. gồ ghề và mềm. D. nhẵn và cứng.
Câu 9. Một tia tới hợp với mặt gương phẳng một góc 300 thì góc phản xạ bằng
A. 300
B. 500
C. 1200
D. 600
Câu 10. Người ta dùng gương cầu lõm hứng ánh sáng Mặt Trời để nung nóng vật là dựa
trên tính chất nào của gương cầu lõm ?
A. Tạo ra ảnh ảo lớn hơn vật .
B. Biến chùm tia tới phân kì thành chùm tia phản xạ hội tụ .
C. Biến đổi chùm tia tới song song thành một chùm tia phản xạ hội tụ tại một điểm
trước gương.
D. Biến đổi chùm tia tới phân kì thành một chùm tia phản xạ song song .
Câu 11. Ở một số căn phòng các cửa sổ có hai lớp kính. Mục đích của biện pháp này là
A. Điều hòa nhiệt độ căn phòng
B. Ngăn tiếng ồn hoặc chống lạnh
C. Làm cho cửa thêm vững chắc
D. Chống rung
Câu 12. Khi thổi sáo muốn âm thanh phát ra to khi đó:
A. Người nghệ sĩ phải thổi mạnh
B. Người nghệ sĩ phải thổi nhẹ và đều
C. Tay người nghệ sĩ bấm các nốt phải đều
D. Tay phải bấm đóng tất cả các nốt trên sáo
II. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 13 (2điểm)
Nêu tác dụng của gương cầu lõm?
Câu 14. (2điểm)
a) Thế nào là tần số dao động? Âm cao, thấp liên hệ như thế nào với tần số dao
động?
b)Vật A trong 10 giây dao động được 400 lần. Vật B trong 30 giây dao động được
300 lần. Tìm tần số dao động của hai vật, vật nào dao động nhanh hơn, vật nào phát ra
âm thấp hơn ?
Câu 15. (2điểm)
Nếu nghe thấy tiếng sét sau 3 giây kể từ khi nhìn thấy chớp, em có thể biết được
khoảng cách từ nơi mình đứng đến chỗ “sét đánh” là bao nhiêu không? Biết vận tốc
truyền âm trong không khí là 340m/s.
Câu 16 (1điểm).
Chiếu một tia sáng SI thẳng góc vào một gương phẳng, tia phản xạ bật ngược trở lại
và trùng với tia tới. Nếu quay gương đi một góc nào đó thì tia phản xạ có trùng với tia
tới nữa không? Dùng hình vẽ để giải thích?
PHÒNG GD&ĐT KRÔNG BÔNG
TRƯỜNG THCS LÝ TỰ TRỌNG
NĂM HỌC 2018 - 2019
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN: VẬT LÍ - LỚP 7
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3,0 điểm)
Câu
Nội dung
Câu 1
A
Câu 2
A
Câu 3
B
Câu 4
C
Câu 5
A
Câu 6
D
Câu 7
B
Câu 8
D
Câu 9
D
Câu 10
C
Câu 11
B
Câu 12
A
Điểm
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
II/ PHẦN TỰ LUẬN: (7,0 điểm)
Câu
Nội dung
13
Tác dụng của gương cầu lõm:
(2đ)
- Gương cầu lõm có tác dụng biến đổi một chùm tia tới
song song thành một chùm tia phản xạ hội tụ vào một điểm.
- Gương cầu lõm có tác dụng biến đổi một chùm tia tới
phân kì thích hợp thành một chùm tia phản xạ song song.
14
a) - Số dao động trong một giây gọi là tần số. Đơn vị tần số
(2đ)
là héc, kí hiệu là Hz.
- Tần số dao động của vật lớn thì âm phát ra cao, gọi là âm
cao hay âm bổng. Ngược lại, tần số dao động của vật nhỏ,
thì âm phát ra thấp gọi là âm thấp hay âm trầm.
b) – Tần số dao động của vật A là: 400/10 = 40 Hz
– Tần số dao động của vật B là: 300/10 = 30 Hz
- Vật A dao động nhanh hơn
- Vật B phát ra âm thấp hơn
15
Tóm tắt:
(2đ)
t = 3s
v = 340m/s
s=?
Điểm
1.0
1.0
0.5
0.5
0.25
0.25
0.25
0.25
0.5
16
(1đ)
Bài giải:
Gọi s khoảng cách từ nơi mình đứng đến chỗ “sét đánh”.
Ta có: v = s/t . Suy ra s = v.t = 340.3 = 1020 m
Khi tia tới vuông góc với mặt gương thì góc tới và góc phản
xạ đều bằng 0. Nếu quay gương đi một góc nào đó thì góc
tới và góc phản xà đều khác không,tia tới và tia phản xạ
không còn trùng nhau nữa
S
N
S
N
R
R
(Mọi cách giải đúng khác vẫn cho điểm tối đa)
0.5
1.0

