Đề thi học kì 1 Công nghệ 9 trường THCS Bình Long năm 2020-2021
Nội dung tài liệu
Tải xuống
Link tài liệu:
Các tài liệu liên quan
Có thể bạn quan tâm
Thông tin tài liệu
MA TRẬN CÔNG NGHỆ 9
Vận dụng
Nhận biết
Thông hiểu
Cộng
Cấp độ thấp
Tên chủ đề
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
Cấp độ cao
TNKQ
T
L
Hiểu được các biện pháp
1.Một số vấn Nêu được vai trò của
kĩ thuật chăm sóc cây ăn
đề chung về nghề trồng cây ăn quả
quả
cây ăn quả
Số câu
1
1
1
3
Số điểm
0,5
2
0,5
3
Tỉ lệ %
5
20
5
30
2.Các
phương pháp
nhân giống
cây ăn quả
Hiểu được các biện pháp
kĩ thuật của một số
phương
pháp
nhân
giống cây ăn quả
Số câu
2
2
Số điểm
1
1
Tỉ lệ %
10
10
3. Kĩ thuật
trồng
và
chăm sóc cây
ăn quả có
múi,
cây
nhãn,
cây
xoài.
Nêu được đặc điểm
thực vât, ngưỡng giới
hạn phù hợp của một
số yếu tố ngoại cảnh
chủ yếu đối 1 số loài
cây ăn quả, làm cơ sở
cho việc áp dụng các
biện pháp kĩ thuật.
Hiểu được một số Vận dụng được các biện pháp
phương pháp, yêu cầu kĩ nhân giống phù hợp thực tế ở
thuật trồng và chăm sóc địa phương
nhân giống cây ăn quả
có múi, cây nhãn, xoài
Số câu
2
2
1
1
6
Số điểm
1
1
3
1
6
Tỉ lệ %
10
10
30
10
60
Tổng số câu
Tổng số
điểm
4
6
1
11
3,5
5,5
1
10
35%
55%
10%
100%
Tỉ lệ %
TRƯỜNG THCS BÌNH LONG
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020 – 2021
Lớp:................................
Họ tên:......................................
Điểm
MÔN : CÔNG NGHỆ LỚP 9
(Thời gian làm bài 45 phút)
Nhận xét của thầy cô giáo
ĐỀ BÀI
Phần I: Trắc nghiệm (4 điểm)
Chọn đáp án đúng nhất
Câu 1. Câu nào sau đây không chỉ vai trò của nghề trồng cây ăn quả:
A. Cung cấp quả để ăn
C. Cung cấp quả cho chế biến
B. Cung cấp quả cho xuất khẩu
D. Cung cấp quả làm thuốc chữa bệnh
Câu 2: Nhiệt độ thích hợp đối với cây Nhãn là:
A. 160C-210C.
B. 210C-270C
C. 270C-300C
D. 300C-450C
Câu 3: Sau khi đào hố, bón phân lót. Thời gian trồng cây thích hợp là:
A. Khoảng 5 đến 10 ngày.
B. Khoảng 10 đến 15 ngày.
C. Khoảng 15 đến 30 ngày.
D. Khoảng 15 đến 20 ngày.
Câu 4: Cây làm gốc ghép được nhân giống theo phương pháp:
A. Giâm cành từ cây mẹ là giống ở địa phương.
B.Trồng bằng hạt của cây mẹ là giống ở địa phương.
C.Chiết cành từ cây mẹ là giống ở địa phương.
D.Ghép cành từ cây mẹ là giống ở địa phương.
Câu 5: Nên bón phân vào vị trí nào của cây
A. Hình chiếu của tán cây.
B. Gốc cây.
C. Cả gốc cây và hình chiếu của tán cây.
D. Phía ngoài hình chiếu tán cây.
Câu 6: Hoa vải có các loại:
A. Hoa đực, hoa cái, hoa đơn tính
B. Hoa đực, hoa lưỡng tính
C. Hoa đực, hoa cái, hoa lưỡng tính
D. Hoa cái, hoa lưỡng tính, hoa đơn tính
Câu 7: Cam sành là giống lai giữa cam và:
A. Chanh.
B. Quýt.
C.Bưởi.
D.Quất
Câu 8: Ưu điểm của phương pháp Giâm cành là gì:
A. Tăng sức chống chịu với điều kiện ngoại cảnh
B. Cây mau già cỗi
C. Cần nhà giâm
D. Hệ số nhân giống cao
Phần II: Tự luận (6.0 điểm)
Câu 1: (2.0 điểm): Nghề trồng cây ăn quả có vai trò gì đối với đời sống và kinh tế? Ngoài
các giá trị về kinh tế cây ăn quả còn có tác dụng như thế nào đối với môi trường?
Câu 2: (3.0 điểm): Nhân giống cây nhãn bằng phương pháp nào là phổ biến? Trình bày
biện pháp kĩ thuật của phương pháp đó.
Câu 3: (1.0 điểm): Để khôi phục vườn quýt, cam ở địa phương, theo em nên sử dụng
phương pháp nhân giống nào là phù hợp nhất để mang lại lợi ích kinh tế? Tại sao.
BÀI LÀM
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
HƯỚNG DẪN CHẤM KTHK I NĂM HỌC 2019 - 2020
Môn: CÔNG NGHỆ 9
Phần I: Trắc nghiệm (4.0 điểm, mỗi câu 0.5 điểm)
1-C
2-B
3-C
4-B
5-A
6-B
7-B
8-D
Phần II: Tự luận (6.0 điểm)
Câu
Nội dung đáp án
Điểm
Câu 1
* Vai trò gì đối với đời sống và kinh tế:
1
(2điểm)
- Cung cấp cho người tiêu dùng.
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến đồ hộp, nước
giải khát
- Xuất khẩu.
1
* Tác dụng đối với môi trường: Ngoài các giá trị về kinh tế cây
ăn quả còn có tác dụng lớn đến việc bảo vệ môi trường sinh thái
như : Làm sạch không khí, giảm tiếng ồn, làm rừng phòng hộ,
hàng rào chắn gió, làm đẹp cảnh quan, bảo vệ đất.
Câu 2
- Nhân giống cây Vải phổ biến là chiết cành, ghép cành, ghép
0,5
(3điểm)
mắt .
1
- Chiết cành chọn cành chiết có đường kính 0,5 – 1,5cm, dài từ
40 – 60cm trên cây mẹ đã cho quả liên tục nhiều năm, phẩm chất
1
tốt. Sau khi chiết từ 30 – 60 ngày rễ chuyển sang màu vàng nâu
thì cắt cành chiết rồi giâm vào vườn ươm,tưới nước thường
0,5
xuyên và làm giàn che nắng.
- Ghép là phương pháp phổ biến. Tạo gốc ghép bằng cách gieo
hạt vải chua trong vườn ươm, tiến hành chăm sóc đầy đủ cho cây
phát triển, khi cây có đường kính 1cm thì bắt đầu ghép.
Câu 3
(1điểm)
-Phương pháp phù hợp nhất là ghép: Ghép theo kiểu chữ T và
ghép mắt nhỏ có gỗ.
-Vì đối với cây ăn quả có múi phương pháp nhân giống phổ biến
là chiết cành và ghép cành. Phương pháp chiết cành không phù
hợp vì đây là giống cam, quýt lâu đời, đã bị thoái hóa giống
không có giá trị kinh tế. Cần ghép các giống khác có giá trị kinh
tế vào gốc cam, quýt có sẵn trên địa phương.
0,5
0,5

