Đề thi học kì 1 Công nghệ 8 trường THCS Quang Trung năm 2017-2018
Nội dung tài liệu
Tải xuốngCác tài liệu liên quan
Có thể bạn quan tâm
Thông tin tài liệu
PHÒNG GD&ĐT Mang Yang
T |
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2018 - 2018 MÔN: CÔNG NGHỆ 8
|
Cấp độ
Nội dung |
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
Cộng |
|||
TN |
TL |
TN |
TL |
TN |
TL |
||
Phần Vẽ kỹ thuật |
6 C1;2;3;4;5;8 3đ |
1 C9 1đ |
|
|
|
1 C11 3đ |
8 70% 7đ |
Phần Cơ khí |
2 C6;7 1đ |
1 C10 2đ |
|
|
|
|
3 (30%) 3đ |
Cộng
|
8 (50%) 5đ |
2 (30%) 3đ |
|
|
|
1 (30%) 3đ |
11 (100%) 10đ |
PHÒNG GD&ĐT Mang Yang
T |
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2017-2018 MÔN: CÔNG NGHỆ 8
|
(Thời gian: 45 phút, không kể thời gian giao đề) |
|
I. TRẮC NGHIỆM: (4đ)
Ghi ra giấy thi chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Phép chiếu vuông góc là phép chiếu có các tia chiếu:
A. Song song với nhau;
B. Song song với nhau và vuông góc với mặt phẳng chiếu
C. Cùng đi qua một điểm;
D. Song song với mặt phẳng cắt
Câu 2: Các hình chiếu vuông góc của hình cầu đều là:
A. Tam giác cân; B. Hình vuông; C. Hình tròn; D. Hình chữ nhật
Câu 3: Đối với ren trục, đường đỉnh ren được vẽ bằng
A. Nét liền mảnh; B. Nét đứt; C. Nét chấm gạch mảnh; D. Nét liền đậm
Câu 4: Dụng cụ kẹp chặt gồm:
A. Mỏ lết, cờlê; B. Tua vít, kìm; C. Tua vít, êtô; D. Kìm, êtô.
Câu 5: Trong bản vẽ kĩ thuật có ghi tỷ lệ 1: 100 nghĩa là:
A. Kích thước trong bản vẽ lớn hơn kích thước ngoài 100 lần
B. Bản vẽ phóng to so với vật thật.
C. Bản vẽ thu nhỏ so với vật thật.
D. Kích thước trong bản vẽ nhỏ hơn kích thước ngoài 100 lần
Câu 6: Nhóm chi tiết máy có công dụng chung gồm:
A. Bulông, đai ốc, lò xo, bánh răng; B. Khung xe đạp, bulông, đai ốc.
C. Kim khâu, bánh răng, lò xo; D. Trục khuỷu, kim khâu, khung xe đạp.
Câu 7: Mối ghép cố định là mối ghép có:
A. Các chi tiết ghép chuyển động tương đối với nhau.
B. Các chi tiết ghép chuyển động ăn khớp với nhau.
C. Các chi tiết ghép không có chuyển động tương đối với nhau.
D. Các chi tiết ghép có thể xoay, trượt với nhau.
Câu 8: Hình chiếu là gì?
A. Là hình nhận được trên mặt phẳng cắt;
B. Là hình nhận được trên mặt phẳng chiếu.
C. Là hình nhận được sau mặt phẳng chiếu.
D. Cả ba ý( A,B,C) đều sai
II. TỰ LUẬN: (6 điểm)
Câu 9:(1điểm): Em hãy nêu trình tự đọc của bản vẽ chi tiết?
C
âu
10: (2 điểm): Nêu
dấu hiệu nhận biết chi tiết máy?
Chi tiết máy được chia làm mấy
nhóm? Lấy hai ví dụ cho mỗi nhóm?
Câu 11: (3điểm): Cho vật thể như hình vẽ.
Hãy vẽ hình chiếu đứng, hình chiếu bằng
và hình chiếu cạnh của vật theo kích thước tuỳ chọn?
------------------------------Hết---------------------------
PHÒNG GD&ĐT Mang Yang
T |
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2017 - 2018 MÔN: CÔNG NGHỆ 8
|
I. TRẮC NGHIỆM: (4đ)
Câu |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
đáp án |
B |
C |
D |
D |
D |
A |
C |
B |
II. TỰ LUẬN: (6 điểm)
Câu |
Đáp án |
Điểm |
7 |
Trình tự đọc bản vẽ chi tiết. B1: Đọc khung tên B2: Phân tích hình biểu diễn. B3: Phân tích kích thước. B4: Đọc yêu cầu kĩ thuật. B5: Tổng hợp. |
0.2đ 0.2đ 0.2đ 0.2đ 0.2đ |
8 |
- Dấu hiệu để nhận biết chi tiết máy là phần tử có cấu tạo hoàn chỉnh và không thể tháo rời được hơn nữa. - Chi tiết máy chia làm hai nhóm: chi tiết có công dụng chung và chi tiết có công dụng riêng. + Chi tiết có công dụng chung được dùng trong nhiều loại máy khác nhau.Ví dụ: bulông, đai ốc, bánh răng, lò xo... + Chi tiết có công dụng riêng chỉ được dùng trong các máy nhất định. Ví dụ: trục khuỷu, kim máy khâu, khung xe đạp... |
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ |
9 |
|
3 đ |


RƯỜNG
THCS Quang Trung