ĐỀ THI CHỌN HSG MÔN HÓA 12 TỈNH HẢI DƯƠNG NĂM 2017
Nội dung tài liệu
Tải xuống
Link tài liệu:
Các tài liệu liên quan
Có thể bạn quan tâm
Thông tin tài liệu
https://bloghoahoc.com Chuyên trang đề thi thử Hóa Trang 1/5https://bloghoahoc.com Chuyên trang đề thi thử Hóa Trang 2/5https://bloghoahoc.com Chuyên trang đề thi thử Hóa Trang 3/5 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HSG TỈNH LỚP 12 NĂM HỌC 2016 2017 MÔN THI: HÓA HỌC Câu Nội dung Điểm (1,0 điểm) Lấy mỗi bình một ít dung dịch làm mẫu thử và đánh số thứ tự. Nhỏ rất từ từ từng giọt dd HCl đến dư vào từng mẫu thử và quan sát thấy. Mẫu thử có khí thoát ra ngay là (NaHCO3 và Na2SO4). (I) HCl NaHCO3 NaCl CO2 H2O (1) Mẫu thử không hiện tượng gì là (NaCl và Na2SO4) (II) Mẫu thử ban đầu không thấy có khí thoát ra và sau một thời gian mới thấy sủi bọt khí không màu là (NaHCO3 và Na2CO3) và (Na2CO3 và Na2SO4) (III) HCl Na2CO3 NaHCO3 NaCl (2) Sau đó HCl NaHCO3 NaCl CO2 H2O (3) Nhỏ dd BaCl2 vào hai dung dịch thu được sau phản ứng của nhóm (III), thấy: Dung dịch nào phản ứng làm xuất hiện kết tủa trắng không tan là BaSO4 => dung dịch ban đầu có Na2SO4 và đó là dung dịch ban đầu chứa (Na2CO3 và Na2SO4) Na2SO4 BaCl2 BaSO4 2NaCl (4) Dung dịch còn lại không hiện tượng và dung dịch ban đầu là (NaHCO3 và Na2CO3) 0,25 0,25 0,25 0,25 (1,0 điểm) TN1: Miếng Na kim loại chạy vo tròn trên mặt nước, phản ứng mãnh liệt, tỏa nhiều nhiệt, có kết tủa xanh lam xuất hiện. 2Na 2H2O 2NaOH H2 (1) 2NaOH CuSO4 Cu(OH)2+ Na2SO4 (2) TN2: Lọ dung dịch xuất hiện vẩn đục màu vàng 2H2S O2 2S 2H2O TN3: Trước khi đun, các dung dịch tan vào nhau tạo thành dung dịch đồng nhất. Đun sau vài phút thấy có hơi mùi chuối chín thoát ra, xuất hiện lớp chất lỏng phân biệt. CH3COOH+(CH3)2CHCH2CH2OHCH3COOCH2CH2CH(CH3)3+H2O (mùi chuối chín, không tan trong nước) Làm lạnh rồi rót thêm ít dung dịch NaCl bão hoà vào thấy hiện tượng phân lớp chất lỏng rõ ràng hơn. 0,25 0,25 0,25 0,25 (1,0 điểm) Các chất tìm được là X: CHCH; Y: CH3CHO; Z: CH3-CH2-OH; T: CH3-COOH; G: CH3COONa (1) CaC2 2H2O Ca(OH)2 CHCH (2) CHCH H2O CH3-CHO (3) CH3-CHO H2 C2H5OH (4) C2H5OH O2 CH3COOH H2O (5) CH3COOH NaOH CH3COONa H2O (6) CH3COONa NaOH Na2CO3 CH4 (7) 2CH4 CHCH 3H2 (8) 2CH3CHO O2 2CH3COOH 0,25 0,25 0,25 0,25 o2 dacH SO t 4SHg O ,oNi t 0,30mengiam C 0,CaO t LLNC,15000 2Mnhttps://bloghoahoc.com Chuyên trang đề thi thử Hóa Trang 4/5 (1,0 điểm) *Tìm A, B: A, tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:2 tạo ra muối và một ancol A, là este chức. Đốt cháy muối do tạo ra trong sản phẩm không có nước muối (COONa)2 A: H3COOC COOCH3; là: HCOOCH2 CH2OOCH H3COOC COOCH3 2NaOH→ NaOOC COONa 2CH3OH (1) HCOOCH2 CH2OOCH 2NaOH 2HCOONa C2H4(OH)2 (2) Tìm C, D: C, tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:2 tạo ra một muối, ancol và nước C, có chứa chức este và chức axit Đốt cháy muối do tạo ra trong sản phẩm không có nước muối (COONa)2 C: HOOC COOC2H5; là: HOOC CH2 COOCH3 HOOC-COOC2H5 2NaOH NaOOC-COONa C2H5OH H2O (3) HOOC-CH2-COOCH3 2NaOH→NaOOC-CH2–COONa +CH3OH +H2O (4) 0,25 0,25 0,25 0,25 (1,0 điểm) Gọi Khi tác dụng với CO thì: nO (pư) nCO (pư). Xét trường hợp: TH1: dung dịch chứa Fe(NO3)3 HNO3 (có thể dư) Bảo toàn ta có: 1x 2nCO 3nNO 0,02 0,07455 mol loại TH2: HNO3 hết, dung dịch chứa Fe(NO3)3 hoặc Fe(NO3)2 hoặc cả hai muối Bảo toàn Bảo toàn oxi cho toàn quá trình 4x 3y 0,125 0,63 0,09 0,345 -0,693 0,29 4x 3y 0,29 (*) Theo tổng khối lượng bài cho: 232x 160y 16,568 (**) Từ (*) và (**) 0,059; 0,018 Gọi số mol muối Fe(NO3)3 và Fe(NO3)2 lần lượt là a,b (a,b≥0) Ta có: 0,213 3a+2b=0,6 =0,174; b=0,039 Vậy gam; gam 0,25 0,25 0,25 0,25 (1,0 điểm) Gọi là hóa trị của kim loại oxit của là M2On Khi cho dung dịch NaOH vào dung dịch thu được kết tủa và khối lượng chất rắn khan lớn hơn khối lượng của Chất rắn khan là oxit (M2On) Dung dịch sau phản ứng chứa các ion Mn+, K+, có thể có Khối lượng oxi trong oxit do tạo ra là: nO mol nM mol n=2; M=24 (Mg) mol; Khi cho dung dịch tác dụng với dung dịch NaOH 0,25 ynxnOFeOFe3243; 69,03HN On 125,016568,14568,16 2091,0302,0207455,03Fen 69,07173,0333NOFeHNOnnn molnnHNOOH345,05,032 molnnnNONOmuoiNOaxit6,033 gammgammOFeOFe88,2;688,13059,02323243 23333243)()(23NOFeNOFeOeFOFennnn 23333)()()(23NOeFNOFemuoiNOnnn 108,42242.174,033)(NOFem 02,7180.039,023)(NOFem 24SO 4NH 255,0166,312,68,13 nnnnO51,0255,0.22 nn12.51,012,6 345,02MgOMgMgnnnhttps://bloghoahoc.com Chuyên trang đề thi thử Hóa Trang 5/5 OH- NH3 H2O 2OH- Mg2+ Mg(OH)2 mol Áp dụng bảo toàn điện tích cho dung dịch Y→ =0,095 mol áp dụng bảo toàn khối lượng: mX muối trong mT 6,39 gam mol Áp dụng bảo toàn nguyên tử hidro: mol Gọi số mol khí N2 và N2O lần lượt là x,y (x,y>0) Ta có: (1) (2) Từ (1), (2) x= 0,02; y= 0,02 Vậy: 0,25 0,25 0,25 (1,0 điểm) Biện luận: đơn chức, KOH phần rắn và ancol Ancol bị oxi hóa cho các sản phẩm (anđehit, axit cacboxylic) là ancol đơn chức, bậc là este. Gọi công thức của X: RCOOCH2-R’ RCOOCH2-R’ KOH RCOOK R’-CH2-OH (1) R’-CH2-OH 1/2O2 R’-CHO H2O (2) R’-CH2-OH O2 R’-COOH H2O (3) Phần R’-COOH KHCO3 R’-COONa CO2 H2O (4) nR’COOH Phần R’-CH2-OH Na R’-CH2ONa 1/2H2 (5) R’-COOH Na R’-COONa 1/2H2 (6) H2O Na NaOH 1/2H2 (7) TH1: R’ là H, theo phần loại TH2: R’ Phần R’-CHO 2AgNO3 3NH3 H2O R’-COONH4 2Ag 2NH4NO3 (8) nR’CHO 0,1 mol nH2O 0,2 mol; nancol dư 0,1 mol *mE 0,1(R’+67)+0,1(R’+53)+0,2.40 25,4 R’ 27 (CH2=CH-) nancol trong 0,9 mol Rắn gồm (RCOOK: 0,9 mol, KOH dư: 0,3 mol) (R+44+39).0,9 0,3.56 105 15 R: CH3 Este X: CH3COOCH2CH=CH2 (anlyl axetat) 0,25 0,25 0,25 0,25 (1,0 điểm) Vì A, đều chứa nhóm chức nên A, không thể là HCHO và HCOOH trong muối không thể có (NH4)2CO3 Sau phản ứng luôn có muối NH4NO3 nên sản phẩm của phản ứng giữa A, với dd AgNO3/NH3 phải tạo ra cùng một muối. 0,25 4NH 015,0345,0.2705,0705,02424NHMgNHOHnnnn 3KNOKnn 42SOHm 3K Om OHm2 OHm2 355,02OHn 015,0355,0105,0.24,02422224242HOHNHHSOHnnnnn 44,1442847,1222yxmmmHONN 08,022224223yxnnnnNHONNNOK %36,36%100.015,002,002,002,0%%22ONNVV %28,27%2HV molnmolnAgKOH2,01086,21;2,14,25,0 molnCO1,02 0,02,01,024HCHOHCHOAgnnn https://bloghoahoc.com Chuyên trang đề thi thử Hóa Trang 6/5 Gọi công thức của muối đó là R(COONH4)n và số mol của muối này là mol. 0,2/n Mặt khác ta tính được gam. Vì A, có mạch cacbon không phân nhánh =1 hoặc =2. Khi thì 31 (R là HO-CH2- Khi thì 62 (không thỏa mãn) Vậy CTCT của A, là: HO-CH2 CHO (A) HO CH2 COOH (B) HO-CH2 CHO 2Ag nA nAg/2 0,1 mol nB 0,1 mol 0,25 0,25 0,25 (1,5 điểm) Sản phẩm cháy có CO2 và nước, khi hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 thu được kết tủa và dung dịch muối Xảy ra phả ứng: CO2 Ca(OH)2 CaCO3 H2O (1) 2CO2 Ca(OH)2 Ca(HCO3)2 (2) 5.0,02 0,1 (mol); mol mol mol Do khối lượng phần nước lọc tăng so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu: ∆mdd tăng 1,24 (g) 1,24 0,14.44 1,08 (gam) 1,08/18 0,06 mol. Trong 3,08 gam có: 0,14 (mol); 0,06.2 0,12 (mol); (3,08 0,14.12 0,12)/16 0,08; 0,14 0,12 0,08 Công thức đơn giản nhất của là C7H6O4 Do công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Công thức phân tử của là: C7H6O4 Với công thức phân tử C7H6O4 thoả mãn điều kiện bài ra: phản ứng được với NaOH theo tỉ lệ mol và NaOH là có trung tâm phản ứng với NaOH có phản ứng tráng gương có nhóm -CHO Vậy có thể có các công thức cấu tạo sau: 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 30, 2NH NO AgNOn mol 3( OO ). 0, 4nNH NO NH NHn n 4( OO )18, 6nR NHm 4( OO )93.nR NHMn 31.RMn 33dd /AgNO NH 4( OO )0, 2nA NHn n 2% 44,12%HOCH CHOm 2OO% 55, 88%HOCH Hm 2()Ca OHn 06,032)1(C aC OCOnn 08,0)06,01,0.(2)(2322)()2(CaCOOHCaCOnnn 14,02COn 2COm 2HOm 2HOn 2HOn Cn Hn On HCOOOHOHHCOOOHHCOOOHHCOOOHHOHCOOOHOHOHOHHCOOOHOHhttps://bloghoahoc.com Chuyên trang đề thi thử Hóa Trang 7/5 (0,5 điểm) 1) Khi cho từ từ H2SO4 vào dd chứa hỗn hợp NaOH và NaAlO2, các phản ứng xảy ra theo thứ tự: (1) H2SO4 2NaOH Na2SO4 2H2O (2) H2SO4 2NaAlO2 2H2O Na2SO4 2Al(OH)3 (3) 3H2SO4 2Al(OH)3 Al2(SO4)3 6H2O Dựa vào đồ thị ta thấy: Khi mol, NaOH phản ứng vừa hết: nH2SO4=nNaOH/2=a/2=0,3 => a=0,6 (mol) Khi mol thì kết tủa tan một phần tan=1,2 kết tủa tan=0,6 Với a=0,6 b= 0,9 0,25 0,25 (Lưu ý: Nếu thí sinh làm các cách khác mà lập luận chặt chẽ, hợp lí thì tính điểm tối đa) 3,042SOHn 2,142SOHn 342)(2322OHAlSOHnban 3)(OHlAn 3)(OHAln

