Đề kiểm tra kì 2 Văn 8 trường THCS Lương Thế Vinh năm 2019-2020
Nội dung tài liệu
Tải xuống
Link tài liệu:
Các tài liệu liên quan
Có thể bạn quan tâm
Thông tin tài liệu
PHÒNG GD&ĐT……..
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II - NĂM HỌC 2019 - 2020
TRƯỜNG THCS LƯƠNG THẾ VINH
Môn: Ngữ văn lớp 8
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
---------------------- ----------------------Ma trận đề:
Mức độ
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cấp độ
thấp
Tên
chủ đề
Chủ đề 1
- Chép đoạn
Văn bản:
văn.
Hịch tướng sĩ, - Chép bài thơ
ngắm trăng
- Phân tích
hiệu quả dùng
từ, ngữ điệu.
- Nêu nội dung
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu:0,5
Số điểm: 1,0
Tỉ lệ:10%
Số câu:0,5
Số điểm: 1,0
Tỉ lệ:10%
Chủ đề 2
Tiếng Việt:
Câu cầu khiến,
câu cảm thán
- Nhớ đặc điểm
hình thức và
chức năng của
kiểu câu
Cộng
Cấp độ cao
Số câu 1
Số điểm: 2,0
Tỉ lệ:20%
Hiểu và
giải thích kiểu
câu.
.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu 0,5
Số điểm:1.0
Tỉ lệ:10%
Số câu 0,5
Số điểm 1.0
Tỉ lệ:10%
Số câu 1
Số điểm:2.0
Tỉ lệ:20%
Chủ đề 3
Tập làm văn
- Văn nghị
luận
-Viết bài văn
nghị luận giải
thích kết hợp
chứng minh
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu 1
Số điểm:6.0
Tỉ lệ:60%
Số câu 1
Số điểm:6.0
Tỉ lệ:60%
Số câu 1
Số điểm:6.0
Tỉ lệ:60%
Số câu 3
Số điểm:10
Tỉ lệ:100%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Số câu 1
Số điểm:2.0
Tỉ lệ:20%
Số câu 1
Số điểm 2.0
Tỉ lệ:20%
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II - NĂM HỌC 2019-2020
Môn: Ngữ văn lớp 8
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
----------------------- ---------------------Mã đề 2
Câu 1: (2 điểm)
Chép lại theo trí nhớ bài thơ Ngắm trăng của Hồ Chí Minh (Bản dịch của Nam Trân).
Nêu giá trị nội dung bài thơ.
Câu 2: (2 điểm)
a. Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến
b. Chỉ ra những câu cầu khiến trong đoạn văn và giải thích vì sao các câu đó là câu
cầu khiến:
Tôi khóc nấc lên. Mẹ tôi từ ngoài đi vào. Mẹ vuốt tóc tôi và nhẹ nhàng dắt tay em
Thủy:
- Đi thôi con.
(Theo Khánh Hoài, Cuộc chia tay của những con búp bê)
Câu 3: (6 điểm)
Nhiều người chưa hiểu rõ: Thế nào là “Học đi đôi với hành” và vì sao ta rất cần phải
“Theo điều học mà làm” như lời La Sơn Phu Tử trong bài “Bàn luận về phép học” Em
hãy viết bài văn nghị luận để giải đáp những thắc mắc nêu trên./
Giáo viên ra đề:
….……………..
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ II - NĂM HỌC 2019-2020
Môn: Ngữ văn lớp 8
Câu1(2đ) - chép chính xác bài thơ(1đ)
Nội dung:Ngắm trăng là bài thơ tứ tuyệt giản dị mà hàm súc,cho thấy tình
yêu thiên nhiên đến say mê và phong thái ung dung của Bác Hồ ngay cả trong cảnh ngục
tù cực khổ tối tăm.(1đ)
Câu 2: (2 điểm)
a. Đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến (1 điểm)
Câu cầu khiến là câu có chứa các từ ngữ cầu khiến như: Hãy, đừng, chớ, đi, thôi,
nào hay ngữ điệu cầu khiến.
Dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo...(0,5đ)
Khi viết câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến
không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm (0,5đ)
b. Câu cảm thán: Đi thôi con!
(0,5 điểm)
- Các câu trên là câu cầu vì chúng chứa các từ ngữcầu khiến: đi và kết thúc câu
bằng dấu chấm than.
(0,5 điểm)
Câu 3: (6 điểm)
a. Yêu cầu về kĩ năng:
- Học sinh biết cách làm bài văn nghị luận chứng minh văn học có bố cục rõ ràng, lập
luận chặt chẽ, lời văn trong sáng, có cảm xúc và giọng điệu riêng. Trình bày đúng chính
tả, ngữ pháp.
b.Yêu cầu về kiến thức:
* Vận dụng kĩ năng lập luận vào bài viết để làm nổi bật vấn đề: Học luôn đi với hành, lý
thuyết luôn đi với thực hành thực tế, phê phán lối học chỉ cốt lấy danh...
- Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đạt một số ý cơ bản sau:
Mở bài (1 điểm):
– Nêu xuất xứ La Sơn Phu Tử trong “Bàn luận về phép học” đã nêu “Theo điều
học mà làm” (0,5đ)
– Khái quát lời dạy có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với việc học của chúng ta.
(0,5đ)
Thân bài (4 điểm):
a. (1 đ): giải thích học là gì:
– Học là tiếp thu kiến thức đã được tích luỹ trong sách vở, học là nắm vững lý luận
đã được đúc kết là những kinh nghiệm … nói chung là trau dồi kiến thức mở mang trí
tuệ.(0,5đ)
– Hành là: Làm là thực hành, ứng dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn đời sống.
Học và hành có mối quan hệ đó là hai công việc của một quá trình thống nhất để có kiến
thức, trí tuệ.(0,5đ)
b. (1,5đ): Tại sao học đi đôi với hành:
Tức là học với hành phải đi đôi không phải tách rời hành chính là phương pháp.
– Nếu chỉ có học chỉ có kiến thức, có lý thuyết mà không áp dụng thực tế thì học
chẳng để làm gì cả vì tốn công sức thì giờ vàng bạc…(0,75đ)
– Nếu hành mà không có lý luận chỉ đạo lý thuyết soi sáng dẫn đến mò mẫm sẽ
lúng túng trở ngại thậm chí có khi sai lầm nữa, việc hành như thế rõ ràng là không trôi
chảy….(Có dẫn chứng).(0,75đ)
c. (1,5đ): Người học sinh học như thế nào:
– Động cơ thái độ học tập như thế nào: Học ở trường, học ở sách vở, học ở bạn bè,
học trong cuộc sống (0,5đ); Luyện tập như thế nào: Chuyên cần, chăm chỉ…. (0,25đ)
– Tư tưởng sai lầm học cốt thi đỗ lấy bằng cấp là đủ mỹ mãn, lối học hình thức.
(0,5đ) Cần học suốt đời, khoa học càng tiến bộ thì học không bao giờ dừng lại tại chỗ.
(0,25đ)
Kết bài (1 điểm):
– (0,5đ) Khẳng định “Học đi đôi với hành” đã trở thành một nguyên lý, phương
châm giáo dục đồng thời là phương pháp học tập.
– (0,5đ) Suy nghĩ bản thân.

