Đề kiểm tra học kì 2 Văn 7 trường THCS Tam Kì năm 2019-2020
Nội dung tài liệu
Tải xuống
Link tài liệu:
Các tài liệu liên quan
Có thể bạn quan tâm
Thông tin tài liệu
PHÒNG GD&ĐT KIM
THÀNH
TRƯỜNG THCS TAM KỲ
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2019 - 2020
Môn: Ngữ văn 7
Thời gian làm bài: 90 phút
(Đề này gồm 03 câu 01 trang)
Câu 1 (3,0 điểm):
Cho đoạn văn sau :
"Ngoài kia, tuy mưa gió ầm ầm, dân phu rối rít, nhưng trong này xem chừng
tĩnh mịch nghiêm trang lắm : trừ quan phụ mẫu ra, mọi người không ai dám to
tiếng. So với cái cảnh trăm họ đang vất vả, lấm láp, gội gió tắm mưa, như đàn sâu
lũ kiến ở trên đê, thời trong đình rất là nhàn nhã, đường bệ, nguy nga : nào quan
ngồi trên, nào nha ngồi dưới, người nhà, lính lệ như khoanh tay sắp hàng, nghi vệ
tôn nghiêm, như thần, như thánh...."
(Ngữ văn 7, tập hai)
a. Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?
b. Nêu ngắn gọn đặc sắc nghệ thuật và nội dung đoạn văn trên?
Câu 2 (2,0 điểm):
Chỉ ra và phân tích tác dụng của phép liệt kê trong đoạn thơ sau:
Năm mươi sáu ngày đêm khoét núi, ngủ hầm, mưa dầm, cơm vắt
Máu trộn bùn non
Gan không núng
Chí không mòn…
(Hoan hô chiến sĩ Điện Biên – Tố Hữu)
Câu 3 (5,0 điểm):
Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ "Có công mài sắt có ngày
nên kim".
----------------------Hết----------------------
PHÒNG GD&ĐT KIM THÀNH
TRƯỜNG THCS TAM KỲ
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA
HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2019 - 2020
Môn: Ngữ văn 7
(Hướng dẫn chấm gồm 03 trang)
I. HƯỚNG DẪN CHUNG:
- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm điểm để đánh giá
tổng quát bài làm của học sinh, đánh giá được năng lực văn chương của các em
trong toàn bài.
- Cần linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm, khuyến khích
những bài có sáng tạo, giàu chất văn.
- Giáo viên căn cứ vào bài làm cụ thể của học sinh để đánh giá cho phù hợp.
Khuyến khích những bài làm sáng tạo. Có thể cho điểm lẻ tới 0.25 điểm.
II. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ:
Câu 1 (3,0 điểm):
a. Mức tối đa:
Phần
Nội dung
Điểm
a
- Đoạn văn trên trích trong văn bản: Sống chết mặc bay
0,5đ
- Tác giả: Phạm Duy Tốn
0,5đ
b
- Nghệ thuật:
+ Đoạn văn trên sử dụng phép liệt kê: vất vả, lấm láp, gội gió 0,25đ
tắm mưa; nhàn nhã, đường bệ, nguy nga; nào quan ngồi
trên, nào nha ngồi dưới
+ Sử dụng phép so sánh: như đàn sâu lũ kiến ở trên đê
0,25đ
+ Sử dụng nghệ thuật tương phản: giữa cảnh trong đình và
0,25đ
cảnh ở ngoài đê...
+ Sử dụng thành ngữ: gội gió tắm mưa
0,25đ
- Nội dung: Nhấn mạnh sự đối lập giữa người dân ở trên đê
đang vất vả chống đỡ chạy đua với lũ lụt để bảo vệ tính mạng 1,0đ
mình trong khi đó ở trong đình quan đi hộ đê nhưng có cuộc
sống vương giả, sung túc... Thể hiện sự thờ ơ, vô trách nhiệm
của tầng lớp quan lại trong xã hội phong kiến, đồng thời thấy
được sự khốn cùng của người dân trong xã hội đó.
b. Mức chưa tối đa: Nêu chưa đủ ý, trình bày bẩn.
c. Mức không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời.
Câu 2 (2,0 điểm):
a. Mức tối đa:
Phần
Nội dung
Điểm
Chỉ ra Năm mươi sáu ngày đêm khoét núi, ngủ hầm, mưa dầm,
đúng cơm vắt
phép tu Máu trộn bùn non
1.0đ
từ liệt Gan không núng
kê
Chí không mòn…
Tác
- Biện pháp tu từ liệt kê trên có tác dụng thể hiện hành động,
dụng ý chí của bộ đội ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ. Đồng 1.0
thời đã nêu bật được sức mạnh, tinh thần quyết chiến, quyết
thắng kẻ thù xâm lược của quân và dân ta…
b. Mức chưa tối đa: Chưa nêu đầy đủ đáp án trên.
c. Mức không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời.
Câu 3 (5,0 điểm):
a. Mức tối đa:
Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận:
- Trình bày đầy đủ các phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài. Phần mở
bài biết dẫn dắt hợp lý và nêu được vấn đề; phần thân bài biết tổ
chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm
Hình sáng tỏ vấn đề; phần kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện
thức được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân.
- Làm đúng kiểu bài nghị luận bằng phép lập luận chứng minh (kết
hợp giải thích); biết cách lập ý hợp lí, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng
tiêu biểu, xác thực.
- Không mắc lỗi dùng từ, diễn đạt, chính tả.
Sáng Có cách diễn đạt độc đáo, suy nghĩ, kiến giải mới mẻ về vấn đề
tạo nghị luận...
Nội Mở bài: Giới thiệu câu tục ngữ và nêu vai trò quan trọng của ý
dung chí, nghị lực, lòng kiên trì, nhẫn nại trong cuộc sống mà câu tục
ngữ đã nêu như là một chân lí.
Thân bài: Trình bày, đánh giá chứng minh tính đúng đắn của câu
tục ngữ:
* Giải thích nghĩa đen và nghĩa bóng :
- Nghĩa đen: Một thanh sắt to nhưng nếu con người kiên trì, nhẫn
nại và quyết tâm thì sẽ rèn thành một cây kim bé nhỏ hữu ích.
- Nghĩa bóng: Con người có lòng kiên trì, nhẫn nại, quyết tâm và
chăm chỉ chịu khó thì sẽ thành công trong cuộc sống.
- Nghĩa sâu xa: Dùng hình ảnh sắt, kim để nói về đức tính kiên trì
0,5
0,5
0,5
0,5
của con người. Con người nếu có lòng kiên trì thì việc gì cũng có
thể làm được. Kiên trì là điều rất cần thiết để con người vượt qua
mọi trở ngại trong cuộc sống.
* Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ:
2,0
- Những người có đức tính kiên trì đều thành công:
+ Dùng dẫn chứng để chứng minh:
Trong cuộc sống, học tập và lao động như: Cao Bá Quát, Nguyễn
Hiền, ...
Trong kháng chiến: Dân tộc Việt Nam của ta...
- Kiên trì giúp ta vượt qua mọi trở ngại tưởng như không thể vượt
qua được:
+ Dùng dẫn chứng để chứng minh:
Trong cuộc sống, học tập và lao động như: thầy Nguyễn Ngọc Kí,
anh Nguyễn Công Hùng, Nick Vujicic ...
- Nếu con người không có lòng kiên trì và không có nghị lực thì sẽ
không thành công.
+ Dùng dẫn chứng để chứng minh: Trong cuộc sống và lao động,
trong học tập và trong kháng chiến...
- Dân gian có câu: “Nước chảy đá mòn”. Kiên trì, nhẫn nại, quyết
tâm sẽ giúp người ta làm nên sự nghiệp.
- Phê phán những con người thiếu ý chí, nghị lực và lòng kiên trì...
* Khuyên nhủ mọi người cần phải có lòng kiên trì, có ý chí và
nghị lực.
0,5
- Liên hệ bản thân...
Kết bài:
+ Khẳng định lòng kiên trì và nghị lực là đức tính quan trọng của
0,5
con người.
+ Nêu suy nghĩ của bản thân.
* Lưu ý: Trên đây là những gợi ý cơ bản, khi chấm, giáo viên căn cứ vào bài làm cụ
thể của HS để đánh giá cho phù hợp, trân trọng những bài viết sáng tạo.
b. Mức chưa tối đa: Chưa đảm bảo đầy đủ các yêu cầu về nội dung và hình
thứcnêu trên.
c. Mức không đạt: Không làm bài hoặc làm lạc đề.

