Cộng đồng chia sẻ tri thức Lib24.vn

Đề kiểm tra học kì 2 Ngữ văn 9 trường THCS Cửu Long năm 2014-2015

29b5fd30e86483dae40ae207332c2441
Gửi bởi: Nguyễn Minh Lệ 10 tháng 8 2021 lúc 21:47:05 | Update: hôm qua lúc 1:01:46 bởi: pascaltinhoc8 | IP: 14.245.250.39 Kiểu file: DOCX | Lượt xem: 259 | Lượt Download: 0 | File size: 0.022992 Mb

Nội dung tài liệu

Tải xuống
Link tài liệu:

Các tài liệu liên quan


Có thể bạn quan tâm


Thông tin tài liệu

PHÒNG GD&ĐT QUẬN BÌNH THẠNH TRƯỜNG THCS CỬU LONG ĐỀ THAM KHẢO THI HỌC KÌ II ( 2014-2015) MÔN NGỮ VĂN 9 Thời gian:90 phút I-ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN: Đọc các đoạn văn, thơ sau và trả lời câu hỏi: a/ Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đọc sách vẫn là con đường quan trọng của học vấn. Bởi vì học vấn không chỉ là việc cá nhân, mà là việc của toàn nhân loại. Mỗi loại học vấn đến giai đoạn hôm nay đều là thành quả của toàn nhân loại nhờ biết phân công, cố gắng tích lũy ngày đêm mà có. Các thành quả đó sở dĩ không bị vùi lấp đi, đều là do sách vở ghi chép, lưu truyền lại… b/ Mọc giữa dòng sông xanh Một bông hoa tím biếc Ơi con chim chiền chiện Hót chi mà vang trời Từng giọt long lanh rơi Tôi đưa tay tôi hứng. … Câu 1: (1 điểm) Hãy chép chính xác một khổ thơ có cùng chủ đềvà cùngthể thơ với đoạn b mà em đã được học ở lớp 9 trong HKII. Câu 2: (1 điểm) Hãy cho biết đoạn a trong văn bản nào? Của ai ? Nội dung chính của đoạn a là gì ? Câu 3: (1 điểm) Chỉ ra trong đoạn a hai phép liên kết câu, gọi tên phép liên kết đó ? II-TẬP LÀM VĂN: Câu 1: (3 điểm) Từ khi mới sinh ra, bé gái có cái tên Đa Cát Ka Niêm (thôn Đạ Nhinh, xã Đạ Tông, huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng) không có đôi chân và đôi bàn tay cũng không lành lặn.Vậy mà bước vào lớp Một, Ka Niêm vẫn được đến trường mỗi ngày bằng đôi chân của cha hay đôi vai của những người bạn cùng lớp và tình thương yêu của thầy cô giáo. Bây giờ Ka Niêm đã là học sinh lớp 6A 1 trường THCS Liêng Trang, xã Đạ Tông huyện Đam Rông. Cha mẹ Ka Niêm có đến 11 người con nhưng mất bốn, bây giờ chỉ còn bảy. Nhà nghèo anh chị Ka Niêm phải nghỉ học sớm và Ka Niêm mấy lần tưởng không còn được đến lớp bởi con đường đến trường không chỉ xa, gập ghềnh mà còn vì gánh nặng của cơm áo gạo tiền. Thế nhưng hơn sáu năm qua, Ka Niêm chưa một ngày vắng lớp không lí do, chưa bao giờ nghĩ đến chuyện nghỉ học giữa chừng. Ka Niêm vốn ít lời nên khi được hỏi ước mơ của mình về ngày mai, em chỉ trả lời ngắn gọn: “Con muốn làm cô giáo. Đừng cho con nghỉ học…” (Đừng cho con nghỉ học-Tuổi trẻ online 3-2-2015) Em hãy viết văn bản nghị luận ngắn (khoảng một trang giấy thi) trình bày suy nghĩ về hiện tượng trên ? Câu 2: (4 điểm) Cảm nhận về bức tranh thiên nhiên trong đoạn thơ ở câu b. THCS CỬU LONG THAM KHẢO ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM NGỮ VĂN 9 I-ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN: Câu 1:(1đ): _Mức tối đa: (1đ) HS chép đúng chính xác một khổ thơ có cùng thể loại thơ 5 chữ và cùng chủđề về tình yêu thiên nhiên mà em đã được học ở lớp 9 trong HKII như bài thơ “Sang thu”, có ghi tên bài thơ và tên tác giả. _Mức chưa tối đa: (0,5đ) HS chỉ chép được một khổ thơ đúng yêu cầu, thiếu tên tác phẩm và tác giả. _Chưa đạt: (0đ) HS trả lời sai tất cả hoặc không trả lời. Câu 2:(1đ) _Mức tối đa: (1đ) HS trả lời đúng tên văn bản cùng tên tác giả. Nêu được nội dung chính của đoạn văn. _Mức chưa tối đa (0,5 đ): HS trả lời đúng tên văn bản cùng tác giả hoặc chỉ nêu được nội dung của đoạn văn. _Không đạt (0đ): HS trả lời sai hoặc không trả lời. Câu 3: (1đ) _Mức tối đa (1.0 đ): Học sinh chỉ ra được và gọi tên đúng 2 trong các phép liên kết có trong đoạn văn a _Mức chưa tối đa (0,5đ): HS chỉ ra được và gọi tên đúng 1 trong các phép liên kết có trong đoạn văn a. _Không đạt (0đ): HS trả lời sai hoặc không trả lời. II-TẬP LÀM VĂN: Câu 1: (3 đ) _Mức tối đa: (2,5->3.0 đ) HS viếtđược văn bản nghị luận (khoảng 1 trang giấy thi ) đúng chủ đề, có bố cục, luận điểm, luận cứ rõ ràng và tập trung làm nổi bật vấn đề được đặt ra, có bày tỏ ý kiến, nhận định của cá nhân về vấn đề. _Mức chưa tối đa: (1,5->2,0 đ) HS viết được văn bản nghị luận (khoảng 1 trang giấy thi ) đúng chủ đề, có bố cục, luận điểm, luận cứ không rõ và chưa tập trung làm nổi bật vấn đề được đặt ra, bài viết còn lan man. _ Không đạt (0đ->1,0 đ): HS không làm bài hoặc viết quá tệ. Câu 2: (4 đ) _Mức tối đa: (3,0->4.0 đ) HS viết được văn bản nghị luận văn học có bố cục, luận điểm, luận cứ rõ ràng và tập trung làm nổi bật vấn đề được đặt ra, có bày tỏ cảm xúc của cá nhân về vấn đề, lời văn lưu loát, diễn đạt trau chuốt. _Mức chưa tối đa: (1,5->2,5đ) HS viết được văn bản nghị luận văn học có bố cục, luận điểm, luận cứ chưa rõ ràng, chưa bày tỏ được cảm xúc của cá nhân về vấn đề, lời văn chưa lưu loát, diễn đạt chưa trau chuốt. _ Không đạt(0đ->1,0 đ): HS không làm bài hoặc viết quá tệ.