Cộng đồng chia sẻ tri thức Lib24.vn

Đề khảo sát năng khiếu Toán 10 năm 2018 trường THPT Chuyên Nguyễn Trãi - Hải Dương (KS tháng 9 lần 1)

Nội dung tài liệu

Tải xuống
Link tài liệu:

Các tài liệu liên quan


Có thể bạn quan tâm


Thông tin tài liệu

SỞ GD & ĐT HẢI DƯƠNG ĐỀ THI THÁNG LẦN 1 LỚP 10 TOÁN TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI NĂM HỌC 2018 - 2019 Ngày thi: 19/9/2018 Thời gian làm bài : 180 Phút Câu 1 (2,0 điểm) Cho a,b là độ dài hai cạnh góc vuông và c là độ dài cạnh huyền của cùng một tam giác vuông. Chứng minh rằng c c (1  )(1  )  3  2 2 a b Câu 2. (1,5 điểm) Cho hai đa thức bậc hai P(x) và Q(x) với hệ số cao nhất bằng 1. Biết rằng phương trình P( x)  0 có hai nghiệm phân biệt p1 , p2 và phương trình Q( x)  0 có hai nghiệm phân biệt q1 , q2 và Q( p1 )  Q( p2 )  P(q1 )  P(q2 ) . Chứng minh rằng biệt thức Delta (  ) của P( x) và Q( x) bằng nhau Câu 3 (2,0 điểm) Tìm tất cả các số nguyên tố p,q,r sao cho 7 p3  q3  r 6 Câu 4. (3,0 điểm) a) Cho tam giác ABC, điểm M thỏa mãn AM  xAB  y AC . Chứng minh rằng điểm M nằm trong tam giác khi và chỉ khi x  0, y  0 và x  y  1 b) Cho hình thang ABCD, ( AD song song BC), M là trung điểm CD và P,Q là trung điểm BM, AM. Gọi CP cắt DQ tại N. Chứng minh rằng điểm N nằm bên trong tam giác AMB khi và chỉ khi 1 BC  3 3 AD Câu 5 (1,5 điểm). Cho n điểm trên một đường tròn được đánh số từ 1 đến n ( n  5 ). Ta tô màu k điểm ( 3k+1 < n) trong số đó sao cho giữa hai điểm được tô màu liên tiếp, có ít nhất 3 điểm không được tô màu. Có bao nhiêu cách tô màu như vậy? ĐÁP ÁN ĐỀ THI THÁNG LẦN 1 LỚP 10 TOÁN Năm học 2018-2019 Câu 1 (2,0 điểm) Cho a,b là độ dài hai cạnh góc vuông và c là độ dài cạnh huyền của cùng một tam giác vuông. Chứng minh rằng c c (1  )(1  )  3  2 2 a b Lời giải: c a c b Ta có (1  )(1  )  (a  c)(b  c) c 2  ab  c(a  b)  ab ab c2 c ( a  b) a 2  b 2 a 2  b 2 (a  b)  1  1 ab ab ab ab Mà a 2  b2  2ab và a  b  2 ab nên ta có điều phải chứng minh Câu 2. (1,5 điểm) Cho hai đa thức bậc hai P(x) và Q(x) với hệ số cao nhất bằng 1. Biết rằng phương trình P( x)  0 có hai nghiệm phân biệt p1 , p2 và phương trình Q( x)  0 có hai nghiệm phân biệt q1 , q2 . Biết rằng Q( p1 )  Q( p2 )  P(q1 )  P(q2 ) . Chứng minh rằng biệt thức Delta (  ) của P( x) và Q( x) bằng nhau Lời giải: Ta có P( x)  ( x  p1 )( x  p2 ) và Q( x)  ( x  q1 )( x  q2 ) Q( p1 )  Q( p2 )  P(q1 )  P(q2 )  ( p1  q1 )( p1  q2 )  ( p2  q1 )( p2  q2 )  (q1  p1 )(q1  p2 )  (q2  p1 )(q2  p2 )  p12  p22  2 p1 p2  q12  q22  2q1q2 Hay ( p1  p2 )2  (q1  q2 )2 . Ta có điều phải chứng minh Câu 3 (2,0 điểm) Tìm tất cả các số nguyên tố p,q,r sao cho 7 p3  q3  r 6 Lời giải: Trước hết, 1 trong ba số p,q,r là số chẵn. Mà r 6  26  64 nên 7 p3  64 , suy ra p  2 . Vậy r  2 hoặc q  2 +) Nếu q  2 thì 7 p3  8  r 6  7 p3  r 6  8 .  Nếu r  3 thì 7 p3  36  8  737 . Không tồn tại p thỏa mãn  Nếu r  3 thì r 6  8 chia hết cho 3, suy ra p=3, ta được r 6  181 . Loại +) Nếu r  2 thì 7 p3  q3  43  (q  4)(q2  4q  16) . Do 8 p3  7 p3  q3 nên 2 p  q suy ra q  4  2 p  4 . Mà q  4 là ước của 7 p3 nên q  4 {7, p, p 2 }  Nếu q  4  7 thì q  3 nên 7 p3  91 hay p3  13 . Loại  Nếu q  4  p thì 7 p3  p[( p  4)2  4( p  4)  16]  7 p 2  p 2  12 p  48 Ta được p2  2 p  8  0  p  2 (loại) hoặc p  4 ( loại)  Nếu q  4  p 2 thì q  p 2  4  2 p nên p 2  2 p  1  5 hay ( p  1)2  5 . Vì p  2 nên p  3 . Suy ra q 5. Thử lại với p  3, q  5, r  2 thấy thỏa mãn. Đáp số: ( p, q, r )  (3,5, 2) Câu 4. (3,0 điểm) a) Cho tam giác ABC, điểm M thỏa mãn AM  xAB  y AC . Chứng minh rằng điểm M nằm trong tam giác khi và chỉ khi x  0, y  0 và x  y  1 b) Cho hình thang ABCD, ( AD song song BC), M là trung điểm CD và P,Q là trung điểm BM, AM. Gọi CP cắt DQ tại N. Chứng minh rằng điểm N nằm bên trong tam giác AMB khi và chỉ khi 1 BC  3 3 AD Lời giải: a) Không mất tổng quát, giả sử đường thẳng AM cắt đường thẳng BC tại điểm K. Ta có AM  k AK và AK  mAB  nAC với m  n  1 nên AM  kmAB  knAC +) Nếu M nằm trong tam giác thì 0  k  1 và K thuộc đoạn BC nên m, n  0 . Suy ra x  km  0, y  kn  0 và x  y  km  kn  k  1 . +) Nếu x, y  0 thì x  y  k (m  n)  k  (0,1) nên m, n  0 , từ đó K thuộc đoạn BC và M thuộc đoạn AK nên M nằm trong tam giác ABC. b) D A Q M N P B C Giả sử AD  k BC, k  0 . +) Nếu k=1, nghĩa là ABCD là hình bình hành. Dễ có N là trung điểm AB +) Nếu k khác 1. Kí hiệu MX  X thì ta có: D  A  k (C  B) , C  D  0 , Q  1 1 A, P  B 2 2 Giả sử CN  xCP  N  C  x( P  C ) Ta có: C  A  k (C  B) nên C (k  1)  kB  A nên C  1 2 1 2 Vậy N  xB  (x 1)C  xB  (x 1) 1 2 1 k 1  ( x  ( x  2) ) B  ( x  2) A 2 k 1 k 1 k 1 B  (x 1) A (*) k 1 k 1 Suy ra: DN  N  D  N  C  ( x  ( x  1) Mà DQ  Q  D  kB  A k 1 k k 1 B ) B  ( x  1  1) A k 1 k 1 k 1 1 1 1 k AC  (  )A  B 2 2 k 1 k 1 x2 1 k x  ( x  2) k  1  (k  1) x  2k ( x  2)  2( x  2) Do DN và DQ cùng phương nên k  1  2 1 1 k 2k k 1  2 k 1 k 1  (kx  x  2kx  4k )(k 1)  4kx  8k  (kx  x  4k )(k 1)  4kx  8k  [(k  1) x  4k ](k  1)  8k  4kx  (k 1)2 x  4k (k  1)  8k  4kx  [(k  1)2  4k ]x  8k  4k (k  1)  (k  1)2 x  4k (k  1) Ta được x  1 k k (3  k ) 4k 3k  1 nên x  1  và x  ( x  1)  k 1 k 1 2 k  1 (k  1)2 Thay vào (*) được: N 1 1 k 1 xB  ( x  1)C  xB  ( x  1) B  ( x  1) A (*) 2 2 k 1 k 1 N k (3  k ) 3k  1 B A 2 (k  1) (k  1)2     Rõ ràng N nằm trong tam giác AMB khi và chỉ khi      Hay k (3  k ) 0 (k  1) 2   3k  1  0  2 (k  1)   k (3  k ) 3k  1  1 2 2 (k  1) (k  1) k 3 1 3 (k  1) 2  0 k 1  k  3 . Điều phải chứng minh. 3 Câu 5 (1,5 điểm). Cho n điểm trên một đường tròn được đánh số từ 1 đến n ( n  5 ). Ta tô màu k điểm ( 3k+1 < n) trong số đó sao cho giữa hai điểm được tô màu liên tiếp, có ít nhất 3 điểm không được tô màu. Có bao nhiêu cách tô màu như vậy? Lời giải: Ta đếm số cách tô màu nhờ việc chia làm 2 trường hợp Trường hợp 1. Một trong các số 1, 2, hoặc 3 được tô màu. Khi đó chỉ có đúng 1 trong 3 số được tô màu. Chọn số được tô, có 3 cách. Chọn các điểm được tô màu tiếp theo cũng là cách chọn bộ số ( x1 , x2 ,, xk ) mà x1  x2   xk  n  k , xi  3 , có Cnk31k 1 cách. Vậy trường hợp này có 3Cnk31k 1 cách tô màu. Trường hợp 2. Không có số nào trong số các số 1,2,3 được tô màu. Khi đó giả sử các điểm i1 , i2 ,, ik được tô với i1  i2   ik ( 4  i1 , ik  n ) thì is 1  is  3 , nghĩa là mỗi cách tô ứng với 1 và chỉ 1 bộ số (i1 , i2 ,, ik ) mà 4  i1  i2  3  i3  6  ik  3(k  1)  n  3(k  1) , tức là một cách chọn ra k số từ n  3(k  1)  4  1  n  3k số, khi đó, có Cnk3k cách. Mặt khác, với hai cách chọn bộ số (i1 , i2 ,, ik ) khác nhau, không thể cho cùng một cách tô Vậy đáp số là Cnk3k  3Cnk31k 1 cách tô màu