Cộng đồng chia sẻ tri thức Lib24.vn

Đề khảo sát chất lượng HSG Toán 11 lần 1 năm học 2019-2020, trường THPT Ngô Gia Tự - Đắk Lắk.

1fa8f58daf3663a3473a04c347321a41
Gửi bởi: Nguyễn Trần Thành Đạt 4 tháng 2 2021 lúc 9:40:55 | Update: 18 tháng 5 lúc 11:05:21 Kiểu file: DOCX | Lượt xem: 156 | Lượt Download: 0 | File size: 0.23548 Mb

Nội dung tài liệu

Tải xuống
Link tài liệu:

Các tài liệu liên quan


Có thể bạn quan tâm


Thông tin tài liệu

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẮK LẮK

Trường THPT Ngô Gia Tự

KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH GIỎI

Môn: Toán 11 – Lần thứ nhất

Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian phát đề)

Năm học: 2019 – 2020

Câu 1 (2 điểm).

a) Giải phương trình:

b). Cho 2019 tập hợp , mỗi tập hợp có 45 phần tử và hai tập bất kì có đúng một phần tử chung. Chứng minh rằng tồn tại một phần tử thuộc tất cả 2019 tập hợp trên

Câu 2 (2 điểm).

a).Giải phương trình

b). Giải hệ phương trình

Câu 3 (2 điểm).

a). Cho phương trình:

Giả sử phương trình có nghiệm, chứng minh:

b). Cho dãy số xác định như sau:

Đặt . Tìm giới hạn của dãy số ?

Câu 4 (2 điểm).

a). Tìm các số nguyên tố p và q sao cho

b). Gọi A là tập hợp tất cả các số tự nhiên có 5 chữ số. Chọn ngẫu nhiên một số từ tập A, tính xác suất để chọn được một số chia hết cho 7 và chữ số hàng đơn vị bằng 1.

Câu 5 (2 điểm).

a). Tìm tất cả các hàm số thỏa mãn

.

b). Cho tam giác . Gọi lần lượt là trung điểm của . Đường phân giác trong của góc cắt tại . Đường tròn nội tiếp của tam giác tiếp xúc với lần lượt tại . Chứng minh rằng thẳng hàng.

…………………………. Hết ………………………….

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẮK LẮK

Trường THPT Ngô Gia Tự

KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH GIỎI

Môn: Toán 10 – Lần thứ nhất

Năm học: 2019 – 2020

HƯỚNG DẪN CHẤM

Câu

Đáp án

Điểm

Câu 1 (2 điểm)

a(1 điểm)

Ta nhận thấy

Vậy pt(2) vô nghiệm. Phương trình có nghiệm là:

b(1 điểm)

Xét tập A trong 2019 tập hợp.

Xem mỗi phần tử của A là một ngăn kéo, ta có:

2019 = 45.44+39 nên theo Đirichlê mỗi phần tử của A là phần tử chung ít nhất 45 tập hợp

Gọi a là phần tử chung của 46 tập hợp .Theo giả thiết hai tập bất kì trong 46 tập hợp này không có phần tử chung khác a.

Ta chứng minh a thuộc tập B bất kì trong 1973 tập hợp còn lại

Thật vậy, nếu thì tập B cùng với mỗi tập sẽ có một phần tử chung khác a. Suy ra tập B có ít nhất 46 phần tử ( Vô lý)

Vậy tồn tại một phần tử thuộc tất cả 2019 tập hợp trên (đpcm)

Câu2

(2 điểm)

a)

PT:

>0 và >0 với mọi x

Nên (2)

b)

ĐK:

Bình phương hai vế phương trình (2) ta được:

Ta có:

Kết hợp với (3) và (4) ta có phương trình:

Với thay vào (3) ta được

Với thay vào (3) ta được

Thử lại ta thấy thỏa mãn điều kiện.

Vậy hệ có hai nghiệm

Câu 3

a)

Gọi là nghiệm của phương trình ( )

Ta có:

Suy ra: với

Mặt khác: (đúng do ).

Vậy .

Dấu bằng xảy ra khi (ứng với )

(ứng với )

b)

(*)Ta có:

Thật vậy, .

Giả sử ta có

.

Vậy theo quy nạp ta chứng minh được , hơn nữa dãy số là dãy tăng.

(*)Nếu dãy số bị chặn trên thì lim =L . Khi đó

( Vô lý) . Suy ra:

(*) Ta có:

Do đó

Suy ra

Câu 4

a)

Ta có: (1)

Khi đó hoặc

Nếu thì p<q

( vô lý )

Nếu (2)

Từ (1) ta được: p -1 = k.(q-1) (3)

Từ (2) và (3) suy ra:

Ta có

Với thì .Vì là số chính phương nên

( vô nghiệm)

Vậy

Nhận xét k=3 thỏa là số chính phương. KL: q=7, p=19

b)

Số các số tự nhiên có 5 chữ số là

Giả sử số tự nhiên có 5 chữ số chia hết cho 7 và chữ số hàng đơn vị bằng 1 là:

Ta có chia hết cho 7 khi và chỉ khi chia hết cho 7. Đặt là số nguyên khi và chỉ khi

Khi đó ta được:

suy ra số cách chọn ra t sao cho số chia hết cho 7 và chữ số hàng đơn vị bằng 1 là 1286.

Vậy xác suất cần tìm là:

Câu 5

a)

Đặt f(0) = a. ta có ( 1) tương đương với

Trường hợp 1: f(y) = 0. Dễ thấy f(x) = 0, thỏa mãn (1)

Trường hợp 2: Tồn tại . Khi đó trong (2) thay y bởi ta được

Vế phải của (3) có tập giá trị R nên vế trái có tập giá trị R. Suy ra với tồn tại u, v sao cho .

Trong (1) thay x =0 ta được:

Trong (1) thay x bởi ta được:

Từ đó ta có:

Thử lại ta thấy hàm số thỏa mãn

Vậy hàm số cần tìm là: ( a là hằng số bất kì)

b)

*)Gọi Q là giao điểm của AP và BC, suy ra P là trung điểm của AQ, tam giác ACQ cân tại C. suy ra .

suy ra cùng phương với do đó P, M, N thẳng hàng.