Đề cương ôn thi vào lớp 10 môn hóa học (6)
Nội dung tài liệu
Tải xuống
Link tài liệu:
Các tài liệu liên quan
Có thể bạn quan tâm
Thông tin tài liệu
THẦY ĐỖ KIÊN 0948.20.6996 162 ĐỘI CẤN, HÀ NỘI [ĐỀ THI VÀO 10 CHUYÊN HÓA HÀ NỘI 2018] Câu 1: (2,0 điểm) 1. Tiến hành thí nghiệm như hình bên: cho kẽm viên vào dung dịch HCl thấy có khí thoát ra; dẫn khí đi qua chất rắn nung nóng thu được khí Z; sục khí vào dung dịch muối thấy xuất hiện kết tủa màu đen. Biết rằng: là đơn chất rắn, màu vàng, dung dịch muối có màu xanh và có khối lượng mol là 160 gam. Xác định các chất X, Y, Z, T. Viết các phương trình hóa học xảy ra. Hướng dẫn là đơn chất màu vàng: màu xanh và MT 160 CuSO4 Khí tạo kết tủa đen với CuSO4 nên H2S H2 Zn 2HCl ZnCl2 H2↑ H2 H2S H2S CuSO4 CuS↓ H2SO4 2. Muối ăn NaCl bị lẫn các tạp chất: Na2SO4, MgCl2, MgSO4, CaCl2, CaSO4. Trình bày phương pháp hóa học loại bỏ các tạp chất để thu được NaCl tinh khiết. Viết các phương trình hóa học xảy ra. Hướng dẫn Cho hỗn hợp qua dung dịch Na2CO3: ion Mg, Ca bị giữ lại dạng kết tủa, lọc bỏ. MgCl2 Na2CO3 MgCO3↓ 2NaCl MgSO4 Na2CO3 MgCO3↓ Na2SO4 CaCl2 Na2CO3 CaCO3↓ 2NaCl CaSO4 ít tan hoặc tan phần tạo kết tủa cũng sẽ được lọc bỏ. Dung dịch còn lại gồm NaCl và Na2SO4. Ta cho vào dung dịch BaCl2 Na2SO4 BaCl2 BaSO4 2NaCl Câu 2: (2,0 điểm) 1. Có chất bột riêng biệt: FeS, Ag2O, CuO, MnO2, FeO đựng trong các lọ mất nhãn. Chỉ dùng một dung dịch thuốc thử, trình bày phương pháp hóa học để nhận biết các chất trên. Viết các phương trình hóa học minh họa. Hướng dẫn Dùng dung dịch HCl FeS 2HCl FeCl2 H2S↑(mùi trứng thối) Ag2O 2HCl 2AgCl↓(kết tủa trắng) 2H2O otTHẦY ĐỖ KIÊN 0948.20.6996 162 ĐỘI CẤN, HÀ NỘI [ĐỀ THI VÀO 10 CHUYÊN HÓA HÀ NỘI 2018] CuO 2HCl CuCl2 (dd màu xanh lơ) H2O MnO2 4HCl MnCl2 Cl2↑(màu vàng, mùi sốc) 2H2O FeO 2HCl FeCl2 H2O 2. a. Khi cơm khê (có mùi nồng khét), người ta thường cho vào nồi cơm một mẩu than gỗ. Hãy giải thích cách làm trên. b. Vì sao khi đốt xăng, đốt cồn thì không còn tro, nhưng khi đốt gỗ, đốt than đá lại còn tro? c. Để xử lí 100kg hạt giống người ta cần dùng lít dung dịch CuSO4 0,02%, khối lượng riêng 1g/ml. Tính khối lượng CuSO4.5H2O cần thiết để hòa tan vào nước cất tạo thành dung dịch CuSO4 0,02% đủ dùng cho việc xử lí 200 tấn hạt giống. Hướng dẫn a. Do than củi có tính hấp phụ nên hấp phụ mùi khét làm cơm không còn mùi khê nữa. b. Bởi vì: Xăng và cồn là hỗn hợp các hidrocacbon dễ cháy nên đều cháy hoàn toàn tạo thành CO2 và H2O. Gỗ và than đá có nhiều khoáng chất ví dụ như muối sillicat nên khi cháy các tạp chất này không cháy được và tạo thành tro. c. 100kg hạt giống cần mdd CuSO4 8kg 200 tấn hạt giống cần mdd CuSO4 16 tấn Vậy cần pha 5kg CuSO4.5H2O vào 15,995 tấn H2O để có dung dịch xử lí 200 tấn hạt giống. Câu 3: (2,0 điểm) 1. Hòa tan hoàn toàn 10,72 gam hỗn hợp gồm Mg, MgO, Ca, CaO bằng dung dịch HCl vừa đủ, thu được 3,248 lít khí (đktc) và dung dịch chứa hỗn hợp gam CaCl2 và 12,35 gam MgCl2. Tìm giá trị của a. 2. Cho gam hỗn hợp gồm Al4C3 và CaC2 tác dụng với nước dư, thu được 11,2 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm CH4 và C2H2. Chia thành hai phần: Phần 1: cho tác dụng với dung dịch brom dư thấy có 16 gam Br2 tham gia phản ứng. Phần 2: đốt cháy hoàn toàn rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, sau phản ứng lọc bỏ kết tủa thấy khối lượng dung dịch trong bình giảm 69,525 gam so với khối lượng dung dịch trước phản ứng. a. Tìm giá trị của và tính thành phần phần trăm theo thể tích của các khí trong X. 4C% 0,02%CuSO 2m 3, 2kg m(CuSO .5H O) 5kg mH 15995kg THẦY ĐỖ KIÊN 0948.20.6996 162 ĐỘI CẤN, HÀ NỘI [ĐỀ THI VÀO 10 CHUYÊN HÓA HÀ NỘI 2018] b. Nếu cho phần tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được gam kết tủa. Tìm giá trị của a. Hướng dẫn 1. Vậy giá trị của 15,54 (gam). 2. a. Al4C3 12H2O 4Al(OH)3 3CH4↑ CaC2 2H2O Ca(OH)2 CH≡CH↑ Vậy giá trị của 27,2g và %V các khí trong là CH4 60%; C2H2 40%. b. Vậy giá trị của 36 (gam). Câu 4: (2,0 điểm) 1. Hòa tan hết 5,34 gam hỗn hợp gồm Zn và Mg trong 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp HCl 0,4M và H2SO4 0,08M, thu được dung dịch và khí H2. Cho 300 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 8,43 gam kết tủa gồm hai chất. Mặt khác, nếu cho từ từ đến hết ml dung dịch hỗn hợp KOH 0,4M và Ba(OH)2 0,05M vào dung dịch thì thu được lượng kết tủa lớn nhất; lọc lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thu được gam chất rắn. Tìm giá trị của V, m. Hướng dẫn BTe220,1324.0,13 40x 16y 10, 72Mg 0,13x 0,14MgCl Ca 15, 54g2.nMg 2.nCa 2.nO 2.nHy 0,125O y2.0,13 2x 2y 0, 29 222Br0 ,1HO434O2222dd giaûm2Al CCHmCOCHCaC: 69, 525gHO 244212Br0,1 222CH xCH xk CO xk 0,1kPPC 0, 05k 2xk 0, 05kC 0, 05 mdd giaûm3 269 ,525gmBaCO m(CO O) 69, 52569, 525k117x 14, 4153(x 0,1)k 18(2x 0, 05)k 69, 525 69,525knX117 14,40,512x 0, 075Maët khaùc n(P (x 0, 05).(k 1) 0, 05k3 )443222%V 60%; 40%CH 0, 3Al 0,1C 0, 2m 27, 2gCaC 0, 2 3NH42 2222CH 0, 225C Ag Ag OP 36gC 0,150,15 0,15 THẦY ĐỖ KIÊN 0948.20.6996 162 ĐỘI CẤN, HÀ NỘI [ĐỀ THI VÀO 10 CHUYÊN HÓA HÀ NỘI 2018] Giả sử ban đầu mol Mg: và Zn: Vậy giá trị của 13,784 (gam). 2. Cho là dung dịch H2SO4; B1, B2 là hai dung dịch NaOH có nồng độ khác nhau. Trộn B1 với B2 theo tỉ lệ thể tích thu được dung dịch X. Trung hòa 20 ml dung dịch cần dùng 20 ml dung dịch A. Trộn B1 với B2 theo tỉ lệ thể tích tương ứng là thu được dung dịch Y. Trung hòa 30 ml dung dịch cần dùng 32,5 ml dung dịch A. Trộn B1 với B2 theo tỉ lệ thể tích tương ứng là thu được dung dịch Z. Trung hòa 70 ml dung dịch cần dùng 67,5 ml dung dịch A. Tìm giá trị b. Hướng dẫn Gọi CM của dung dịch H2SO4 là x(M) và B1: y1(M) B2: y2 (M) 2NaOH H2SO4 Na2SO4 2H2O Mol NaOH H2SO4 TN1 0,01y1 0,01y2 0,02x TN2 0,02y1 0,01y2 0,0325x TN3 0,0675x o2NaOH0 ,324tkk5,34 )m )2H: 8, 43gHCl 0, 2MgXH SO 0, 04ddYZnKOH 0, 4VRaénBa(OH) 0, 05V 4BTNT.ClBTNT.SO2NaOH0,3242BTNT.Na220,01 (mol)NaCl 0, 2Mg(OH) xddY ddA Na SO 0, 04Zn(OH) 0, 010, 0, 2.0, 04Na ZnO :2 24x 65y 5, 34 0, 06hpt58x 99(y 0, 01) 8, 43 0, 06 4BTNT.ClBTNT.SO2424KCl 0, 2HCl 0, 4VddY ddH SO 0, 05VK SO 0, 04 0, 05V 2BTNT.K24244m 13,784 (g)Mg(OH) 0, 06MgO 0, 06nKOH nKCl 2.nK SOV 0, 56 Zn(OH) 0, 06 Raén ZnO 0, 060, 4V 0, 0, 04 0, 05VBaSO 0, 028BaSO 0, 028 120, 07a 0, 07byya bTHẦY ĐỖ KIÊN 0948.20.6996 162 ĐỘI CẤN, HÀ NỘI [ĐỀ THI VÀO 10 CHUYÊN HÓA HÀ NỘI 2018] Ta có Vậy tỉ lệ 4. Câu 5: (2,0 điểm) 1. Đốt cháy hoàn toàn 0,92 gam hỗn hợp gồm C2H4, H2, C3H6, CO, C4H8 bằng O2 vừa đủ rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng lít dung dịch Ca(OH)2 0,02M thấy xuất hiện m1 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch có khối lượng tăng 0,82 gam so với dung dịch Ca(OH)2 ban đầu. Thêm từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch đến khí kết tủa hết các ion kim loại, thấy có m2 gam kết tủa. Biết m1 m2 6,955 gam, tính thành phần phần trăm theo khối lượng của CO và H2 có trong hỗn hợp X. Hướng dẫn Nhận xét: hỗn hợp gồm (H2,CO) và các anken. Để đơn giản bài toán mà không mất tính tổng quát, ta có thể chọn C2H4 đại diện cho nhóm anken. Cho Ba(OH)2 vào làm kết tủa hết ion kim loại thì dd có chứa muối HCO3 và pứ sau xảy ra vừa đủ: Ca(HCO3)2 Ba(OH)2 CaCO3↓ BaCO3↓ 2H2O CO2 Ca(OH)2 CaCO3 H2O 0,04 ←0,04 0,04 CO2 CaCO3 H2O Ca(HCO3)2 (x 0,04) (x 0,04) (x 0,04) CaCO3 dư: 0,08 (m1) Lại có mdd tăng m(CO2 H2O) m1 nH2O: 0,05 CO O2 CO2 H2 O2 H2O C2H4 3O2 2CO2 2H2O Vì đốt cháy anken cho nCO2 nH2O nCO nH2 nCO2 nH2O Vậy %m của H2 và CO trong hỗn hợp ban đầu là: 1,087% và 30,435%. 2. Hỗn hợp gồm ancol CH3OH, C2H5OH có cùng số mol và axit C2H5COOH; C4H8(COOH)2. Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam cần vừa đủ 60,48 lít không khí (đktc, không khí chứa 20% O2 và 80% N2 theo thể tích) thu được hỗn hợp gồm khí và hơi 11 2120, 01y 0, 01y 0, 04x 2, 5xa30, 02y 0, 01y 0, 065x 1, 5xb40, 07a 0, 07by 0,135xa b 222O Ca( OH )1220,04Ba( OH )2 220,92 (g): (g)H CO COC Odd (g) 12m 6,95533mCaCO mBaCO 6, 955x 0, 055100.(0, 08 0, 04) 197.(x 0, 04) 6, 955 2224BTNT.C2 2H a2a 28b 28c 0, 92 0, 005H 1, 087%CO 0, 005 0, 01 %mCO 30, 435%C 0, 0225nCO 2.nC nCOb 2c 0, 055 THẦY ĐỖ KIÊN 0948.20.6996 162 ĐỘI CẤN, HÀ NỘI [ĐỀ THI VÀO 10 CHUYÊN HÓA HÀ NỘI 2018] nước. Dẫn toàn bộ đi qua dung dịch nước vôi trong dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng dung dịch giảm gam so với dung dịch ban đầu. Biết khí N2 không tan trong nước, tìm giá trị của m. Hướng dẫn C1,5H5O 2,25O2 1,5CO2 2,5H2O C6H10O4 6,5O2 6CO2 5H2O Nhận xét: mdd giảm mCaCO3 m(CO2 H2O). Vì Khi đốt cháy C2H5COOH cho nCO2 nH2O nên ta có thể không xét đến mà không làm mất tính tổng quát của bài toán. 222O Ca( OH )1.5 40,54 dö2 dd giaûm4 22COC OH xH m(g)C (COOH) yN ot ot 1,5 41 1CH OH OH Ancol OH 22CO 0, 4539x 146y 11,16 0, 084hpt 16, 56g2, 25x 6, 5y 0, 54 0, 054 0, 48

