Cộng đồng chia sẻ tri thức Lib24.vn

Đáp án đề thi minh họa THPT Quốc gia môn Tiếng anh năm 2019

31fc80f259143ff1828e92e2d063b242
Gửi bởi: Võ Hoàng 8 tháng 12 2018 lúc 22:35:49 | Update: 30 tháng 5 lúc 6:01:54 Kiểu file: PDF | Lượt xem: 534 | Lượt Download: 1 | File size: 0 Mb

Nội dung tài liệu

Tải xuống
Link tài liệu:

Các tài liệu liên quan


Có thể bạn quan tâm


Thông tin tài liệu

Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán Văn Anh Lý Hóa Sinh Sử Địa GDCD tốt nhất! HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI MINH HỌA THPT QUỐC GIA NĂM 2019 MÔN: TIẾNG ANH THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM Question Question 11 Question 21 Question 31 Question 41 Question Question 12 Question 22 Question 32 Question 42 Question Question 13 Question 23 Question 33 Question 43 Question Question 14 Question 24 Question 34 Question 44 Question Question 15 Question 25 Question 35 Question 45 Question Question 16 Question 26 Question 36 Question 46 Question Question 17 Question 27 Question 37 Question 47 Question Question 18 Question 28 Question 38 Question 48 Question Question 19 Question 29 Question 39 Question 49 Question 10 Question 20 Question 30 Question 40 Question 50 Question 1: Kiến thức: Phát âm “-ed” Giải thích: Đuôi “ed” được phát âm là /ɪd/ khi âm tận cùng trước nó là /t/, /d/ Đuôi “ed” được phát âm là /t/ khi âm tận cùng trước nó là /s/, /p/, /f/, ʃ/, /tʃ/, /k/ Đuôi “ed” được phát âm là /d/ khi âm tận cùng trước nó là các âm còn lại. washed /wɒʃ/ formed /fɔːm/ turned /tɜːn/ boiled /bɔɪl/ Phần được gạch chân câu được phát âm là /t/, còn lại là /d/. CHỌN Question 2: Kiến thức: Phát âm “-ou” Giải thích: house /haʊs/ mouth /maʊθ/ could /kʊd/ hoặc /kəd/2 Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán Văn Anh Lý Hóa Sinh Sử Địa GDCD tốt nhất! found /faʊnd/ Phần được gạch chân câu được phát âm là /ʊ/ hoặc /ə/, còn lại phát âm là /aʊ/. CHỌN Question 3: Kiến thức: Trọng âm từ có âm tiết Giải thích: inform /ɪnˈfɔːm/ explore /ɪkˈsplɔːr/ prevent /prɪˈvent/ cancel /ˈkænsl/ Câu trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại âm tiết 2. CHỌN Question 4: Kiến thức: Trọng âm từ có âm tiết Giải thích: attitude /ˈætɪtjuːd/ manager /ˈmænɪdʒər/ invention /ɪnˈvenʃn/ company /ˈkʌmpəni/ Câu trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại rơi vào âm tiết 1. CHỌN Question 5: Kiến thức: Mạo từ Giải thích: “world” (thế giới) là vật thể duy nhất nên dùng mạo từ xác định “the” => around the world Tạm dịch: Nhiều phụ huynh hi vọng du lịch vòng quanh thế giới trong mùa hè tới. CHỌN Question 6: Kiến thức: Câu điều kiện loại Giải thích: Câu điều kiện loại diễn tả sự việc có thể xảy ra hiện tại hoặc tương lai. Cấu trúc: If (thì hiện tại đơn), will/ can Tạm dịch: Nếu bạn xem phim này, bạn sẽ học hỏi được về văn hóa của các nước Đông Nam Á.3 Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán Văn Anh Lý Hóa Sinh Sử Địa GDCD tốt nhất! CHỌN Question 7: Kiến thức: Thì quá khứ đơn quá khứ tiếp diễn Giải thích: Thì quá khứ đơn (Ved/ V2) dùng để diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ; hành động khác xen vào dùng thì quá khứ tiếp diễn (was/ were V-ing). Cấu trúc: Ved/ V2 while was/ were V-ing Tạm dịch: Paul đã chú thấy quảng cáo việc làm trong khi anh ấy đang đi bộ trên đường. CHỌN Question 8: Kiến thức: Liên từ Giải thích: since: kể từ khi; since for because V: bởi vì although in spite of noun/ V-ing: mặc dù because of noun/ V-ing: bởi vì Tạm dịch: Năng lượng mặt trời không được sử dụng rộng rải mặc dù nó thân thiện với môi trường. CHỌN Question 9: Kiến thức: Giới từ Giải thích: Cụm từ: warn (somebody) about/against somebody/something: cảnh báo ai về việc gì Tạm dịch: Biển báo này cảnh báo mọi người về sự nguy hiểm khi bơi trong dòng sông này. CHỌN Question 10: Kiến thức: Rút gọn hai mệnh đề cùng chủ ngữ Giải thích: Khi hai mệnh đề cùng một chủ ngữ, ta có thể rút gọn một mệnh đề mang nghĩa chủ động về dạng V-ing hoặc On cụm danh từ Tạm dịch: Khi đến bữa tiệc, họ ngạc nhiên khi thấy ban nhạc yêu thích của mình đang chơi đây. CHỌN Question 11: Kiến thức: Rút gọn hai mệnh đề cùng chủ ngữ Giải thích: Khi hai mệnh đề cùng một chủ ngữ, ta có thể rút gọn một mệnh đề mang nghĩa bị động về dạng Ved/ V3.4 Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán Văn Anh Lý Hóa Sinh Sử Địa GDCD tốt nhất! Tạm dịch: Khi được sản xuất số lượng lớn, những sản phẩm này sẽ có giá hợp lý hơn. CHỌN Question 12: Kiến thức: Dạng của động từ sau “remember” Giải thích: remember to V: nhớ việc cần làm nhưng chưa làm remember V-ing: nhớ việc đã xảy ra rồi Dạng bị động: remember being Ved/ V3 Tạm dịch: Jane sẽ không bao giờ quên việc được trao giải nhất trong một cuộc thi danh giá như vậy. CHỌN Question 13: Kiến thức: Từ loại Giải thích: Sau động từ “save” cần danh từ để bổ trợ nghĩa. electricity (n): điện electrify (v): truyền điện electric (a): điện tử electrically (adv) Tạm dịch: Bạn nên tắt đèn trước khi đi ra ngoài để tiết kiệm điện. CHỌN Question 14: Kiến thức: Từ vựng Giải thích: gain (v): đạt được receive (v): nhận improve (v): cải thiện, trau dồi raise (v): tăng (giá cả) Tạm dịch: Việc tăng học phí có thể cản trở sinh viên học đại học. CHỌN Question 15: Kiến thức: Cụm từ Giải thích: do harm to sb/ sth: gây hại cho ai/ cái gì Tạm dịch: Uống quá nhiều rượu được cho rằng có hại cho sức khỏe.5 Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán Văn Anh Lý Hóa Sinh Sử Địa GDCD tốt nhất! CHỌN Question 16: Kiến thức: Từ vựng Giải thích: degree (n): cấp độ, bằng cấp certificate (n): chứng chỉ hoàn thành khóa học diploma (n): văn bằng, bằng cấp qualification (n): khả năng, trình độ chuyên môn Tạm dịch: Cuối khóa đào tạo, mỗi người tham gia sẽ được trao một chứng chỉ hoàn thành khóa học. CHỌN Question 17: Kiến thức: Từ vựng Giải thích: redundantly (adv): dồi dào, phong phú intensively (adv): sâu sắc, sâu rộng marginally (adv): nhẹ nhàng excessively (adv): quá mức Tạm dịch: Mức độ nhiễm quá cao các vùng duyên hải là một vấn đề quan ngại lớn với chính phủ. CHỌN Question 18: Kiến thức: Từ vựng Giải thích: Cụm từ leave nothing to chance: không có sơ sót gì Tạm dịch: Những người tổ chức sự kiện nên lên kế hoạch mọi thứ cẩn thận để không có sơ sót gì. CHỌN Question 19: Kiến thức: Từ đồng nghĩa Giải thích: be regared as: được xem như là promise (v): hứa doubt (v): nghi ngờ be considered as: được xem xét/ cân nhắc như là refuse (v): từ chối => be regared as be considered as6 Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán Văn Anh Lý Hóa Sinh Sử Địa GDCD tốt nhất! Tạm dịch: Sự phát hiện ra hành tinh mới được xem như là một bước đột phát lớn trong ngành thiên văn học. CHỌN Question 20: Kiến thức: Từ đồng nghĩa Giải thích: get round (v): thuyết phục permit (v): cho phép persuade (v): thuyết phục offer (v): đề nghị/ dâng tặng support (v): ủng hộ => get round persuade Tạm dịch: Mary cuối cùng đã thuyết phục được bố mẹ nghiêm khắc của mình cho phép cô ấy đi du lịch ngày với các bạn cùng lớp. CHỌN Question 21: Kiến thức: Từ trái nghĩa Giải thích: deter (v): ngăn cản, cản trờ prohibit (v): ngăn cản protect (v): bảo vệ encourage (v): khuyến khích limit (v): giới hạn => deter >< encourage Tạm dịch: Ùn tắc giao thông cản trở nhiều người dùng tô riêng vào giờ cao điểm. CHỌN Question 22: Kiến thức: Từ trái nghĩa Giải thích: once in while (exp): thỉnh thoảng regularly (adv): thường xuyên attentively (adv): một cách chăm chú occasionally (adv): thỉnh thoảng selectively (adv): một cách có chọn lọc => once in while >< regularly7 Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán Văn Anh Lý Hóa Sinh Sử Địa GDCD tốt nhất! Tạm dịch: Ngày nay, nhiều người chỉ thỉnh thoảng đọc báo in vì họ họ xu hướng cập nhật tin tức trực tuyến. CHỌN Question 23: Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp Giải thích: Jack đang mời Mary đến bữa tiệc của anh ấy. Jack: Bạn đến bữa tiệc của mình cuối tuần này nhé?” Mary: A. Vâng, mình rất thích. B. Không, đừng lo lắng. => không hợp ngữ cảnh C. Không có chi. (dùng để trả lời khi được người khác cảm ơn) => không hợp ngữ cảnh D. Mình rằng như thế. => không hợp ngữ cảnh CHỌN Question 24: Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp Giải thích: Laura và Mitchell đang nói về giáo án trường học của họ. Laura: Mình nghĩ Mỹ thuật nên là môn học bắt buộc.” Mitchell: Mỹ thuật giúp phát triển sự sáng tạo.” A. Mình khá là đồng ý. B. Bạn đang đùa à. => không hợp ngữ cảnh C. Mình có kiến ngược lại. => không hợp ngữ cảnh D. Mình không nghĩ đó là kiến hay. => không hợp ngữ cảnh CHỌN Question 25: Kiến thức: Liên từ Giải thích: A. while: trong khi B. however: tuy nhiên C. despite: mặc dù D. therefore: vì vậy If Facebook were country, it would be the third largest in the world by population (The Economist, 2010). It is (25) therefore not surprising that so many psychologists, sociologists, and others are eager to give their thoughts on how this is impacting negatively on our society.8 Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán Văn Anh Lý Hóa Sinh Sử Địa GDCD tốt nhất! Tạm dịch: Nếu Facebook là một quốc gia, nó sẽ là quốc gia lớn thứ ba trên thế giới theo dân số (The Economist, 2010). Vì vậy không ngạc nhiên khi có rất nhiều nhà tâm lý học, các nhà xã hội học và những người khác đang háo hức đưa ra những suy nghĩ của họ về vấn đề điều này tác động tiêu cực đến xã hội của chúng ta như thế nào. CHỌN Question 26: Kiến thức: Đại từ quan hệ Giải thích: A. what cái gì thay thế cho vật B. who ai thay thế cho người làm chủ ngữ C. which cái nào thay thế cho vật D. whom: người nào thay thế cho người làm tân ngữ đây, trước phần để trống là “friends người” phía sau là “are tobe” => Sử dụng đại từ thay thế cho người làm chủ ngữ => “who” The biggest criticism levelled at social networking is that young people are losing their offline friends to online friends (26) who are unable to provide the same deep connection and emotional support. Tạm dịch: Những phê bình lớn nhất mạng xã hội là những người trẻ tuổi đang mất đi bạn bè ngoại tuyến thay thế bằng bạn bè trực tuyến những người không thể giúp đỡ sâu hơn và hỗ trợ tinh thần. CHỌN Question 27: Kiến thức: Từ vựng Giải thích: A. uninvolved (a): không bao gồm B. unequalled (a): không ai bằng C. unsettled (a): không ổn định D. unfounded (a): không có căn cứ However, lot of research shows these criticisms are generally (27) unfounded. Tạm dịch: Tuy nhiên, rất nhiều nghiên cứu cho thấy những lời chỉ trích này nói chung là không có căn cứ. CHỌN Question 28. Kiến thức: Từ vựng Giải thích: A. making (v): làm B. providing (v): cung cấp9 Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán Văn Anh Lý Hóa Sinh Sử Địa GDCD tốt nhất! C. combining (v): kết hợp D. substituting (v): thay thế substitute sb with sb: thay thế ai với ai One study by the Pew Internet and American Life Project (2009) found that people are not (28) substituting offline friends with online companions but are using them to support their offline relationships. Tạm dịch: Một nghiên cứu của Pew Internet và American Life Dự án (2009) thấy rằng mọi người không thay thế bạn bè bên ngoài với bạn trực tuyến nhưng đang sử dụng chúng để hỗ trợ các mối quan hệ bên ngoài của họ. CHỌN Question 29. Kiến thức: Từ loại Giải thích: A. vary (v): biến đổi B. variety (n): trạng thái khác nhau C. various (a): khác nhau D. variously (adv): một cách khác biệt Trước từ cần điền là một tính từ “wide”, nên cần danh từ sau đó. The study also found that social networks allow us to have discussions with much more diverse set of people than in the real world, so we share knowledge with people from wide (29) variety of backgrounds Tạm dịch: Nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng các mạng xã hội cho phép chúng ta thảo luận với một nhóm người đa dạng hơn nhiều so với trong thế giới thực, vì vậy chúng tôi chia sẻ kiến thức với mọi người từ một nền tảng rộng lớn khác nhau. CHỌN Dịch bài đọc: Những tiến bộ trong công nghệ moblie và các trang web mạng xã hội có nghĩa là chúng ta dành nhiều thời gian cho việc online hơn bao giờ hết. Nếu Facebook là một quốc gia, nó sẽ là quốc gia lớn thứ ba trên thế giới theo dân số (The Economist, 2010). Vì vậy không ngạc nhiên khi có rất nhiều nhà tâm lý học, các nhà xã hội học và những người khác đang háo hức đưa ra những suy nghĩ của họ về vấn đề điều này tác động tiêu cực đến xã hội của chúng ta như thế nào. Những phê bình lớn nhất mạng xã hội là những người trẻ tuổi đang mất đi bạn bè ngoại tuyến thay thế bằng bạn bè trực tuyến những người không thể giúp đỡ sâu hơn và hỗ trợ tinh thần. Tuy nhiên, rất nhiều nghiên cứu cho thấy những lời chỉ trích này nói chung là không có căn cứ. Allen et al. (2010) phát hiện ra rằng đó là những thanh thiếu niên xã hội, những người có nhiều khả năng có hồ sơ mạng hơn so với những người không có. Một nghiên cứu của Pew Internet và American Life Dự án (2009) thấy rằng mọi người không thay thế bạn bè bên ngoài với bạn trực tuyến nhưng đang sử dụng chúng để hỗ trợ các mối quan hệ bên ngoài của họ. Nghiên10 Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán Văn Anh Lý Hóa Sinh Sử Địa GDCD tốt nhất! cứu cũng phát hiện ra rằng các mạng xã hội cho phép chúng ta thảo luận với một nhóm người đa dạng hơn nhiều so với trong thế giới thực, vì vậy chúng tôi chia sẻ kiến thức với mọi người từ một nền tảng rộng lớn khác nhau. Question 30: Kiến thức: Đọc hiểu Giải thích: Tiêu đề chính của đoạn văn là gì? A. Bộ phim \'\' Notting Hill \'\' B. Thành phố Luân Đôn C. Chợ Portobello D. Ẩm thực châu Âu Thông tin: However, visitors seeking glimpse into the city\'s everyday life should not miss Portobello Market, which is the most-visited market in London. Tạm dịch: Tuy nhiên, du khách khi nhìn thoáng qua cuộc sống hàng ngày của thành phố không nên bỏ lỡ Chợ Portobello, là chợ được nhiều du khách ghé thăm nhất Luân Đôn. CHỌN Question 31: Kiến thức: Đọc hiểu Giải thích: Theo đoạn văn, Chợ Portobello đã được đề cao trong những điều sau TRỪ____ A. những bộ phim B. những tài liệu C. những cuốn sách D. những bài hát Thông tin: This vibrant market has been featured in number of films, documentaries and bestselling books, the most famous being the film \'\'Notting Hill\'\' starring Hugh Grant and Julia Roberts, which brought Portobello Market to the attention of audiences all over the world. Tạm dịch: Khu chợ sôi động này đã được giới thiệu trong một số bộ phim, phim tài liệu và những cuốn sách bán chạy nổi tiếng nhất là bộ phim \'\' Notting Hill \'\' với sự tham gia của Hugh Grant và Julia Roberts, đưa chợ Portobello đến với sự chú của khán giả trên khắp thế giới. CHỌN Question 32: Kiến thức: Đọc hiểu Giải thích: