Cộng đồng chia sẻ tri thức Lib24.vn

Công phá lý thuyết hóa học

2cefefc9b0037ad9d8d002ea54f5418b
Gửi bởi: Cẩm Vân Nguyễn Thị 14 tháng 11 2018 lúc 16:55:45 | Update: 1 tháng 6 lúc 6:46:13 Kiểu file: PDF | Lượt xem: 498 | Lượt Download: 0 | File size: 0 Mb

Nội dung tài liệu

Tải xuống
Link tài liệu:

Các tài liệu liên quan


Có thể bạn quan tâm


Thông tin tài liệu

Công Phá Lý thuyết Hóa Học

Thạc Sĩ Lương Minh Hiền-01697637278

CÔNG PHÁ
Lý Thuyết Hóa Học
CHƢƠNG I : ESTE -LIPIT
NỘI DUNG 1 : ESTE

A. LÝ THUYẾT
1) Khái niệm, danh pháp
C2H 5OH CH
 COOH
3

0

H 2SO 4dac t,

CH3COOC2H 5  H 2O


Etyl axetat
0

H 2SO 4dac t ,

CH 3COOH  HO  [CH 2] 2  CH  CH 3 
|

C H3
CH 3COO   CH3  2  CH  CH 3  H 2O
|

C H3

Isoamyl axetat
 Tổng quát
0

H 2SO 4dac t ,

RCOOH  R 'OH 
RCOOR' H 2O

 Khi thay thế nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR’ thì được
este.
 CTCT của este đơn chức: RCOOR’
R: gốc hiđrocacbon của axit hoặc H.
R’: gốc hiđrocacbon của ancol (R # H)
Cố gắng là tất cả những gì chúng ta phải làm, cho dù kết quả cuối cùng là thành công hay thất bại

Trang 1

Công Phá Lý thuyết Hóa Học

Thạc Sĩ Lương Minh Hiền-01697637278

 CTCT chung của este no đơn chức:
- CnH2n+1COOCmH2m+1 (n ≥ 0, m ≥ 1)
- CxH2xO2 (x ≥ 2)

 Tên gọi: Tên gốc hiđrocacbon của ancol + tên gốc axit.
 Tên gốc axit: Xuất phát từ tên của axit tương ứng, thay đuôi ic→at.
 Thí dụ:
CH3COOCH2CH2CH3: propyl axetat
HCOOCH3: metyl fomat
2) Đồng phân
 Đồng phân Axit
 Đồng phân este
 Đồng tạp chức
 Đồng phân mạch vòng
 Lƣu ý: CnH2nO2 có thể có các đồng phân sau
 Đồng phân cấu tạo:
+ Đồng phân este no đơn chức
+ Đồng phân axit no đơn chức
+ Đồng phân rượu không no có một nối đôi hai chức
+ Đồng phân ete không no có một nối đôi hai chức
+ Đồng phân mạch vòng (rượu hoặc ete)
+ Đồng phân các hợp chất tạp chức:
Chứa 1 chức rượu 1 chức anđehit
Chứa 1 chức rượu 1 chức xeton
Chứa 1 chức ete 1 chức anđehit
Chứa 1 chức ete 1 chức xeton
Một rượu không no và một ete no
Một ete không no và một rượu no
 Đồng phân cis – tran (Đồng phân rượu không no có một nối đôi hai chức - Đồng phân ete
không no có một nối đôi hai chức - Một rượu không no và một ete no - Một ete không no và
một rượu no)
 Số đồng phân este no đơn chức =2 n-2 (1< n < 5)
n2
 Công thức tính số triglixerit tạo bởi glixerol với n axit carboxylic béo = 
2  n  1

3) Tính chất vật lý
Cố gắng là tất cả những gì chúng ta phải làm, cho dù kết quả cuối cùng là thành công hay thất bại

Trang 2

Công Phá Lý thuyết Hóa Học

Thạc Sĩ Lương Minh Hiền-01697637278

 Các este là chất lỏng hoặc chất rắn trong điều kiện thường
 Các este hầu như không tan trong nước.

 Có nhiệt độ sôi thấp hơn hẳn so với các axit hoặc các ancol có cùng khối lượng mol phân
tử hoặc có cùng số nguyên tử cacbon. do giữa các phân tử este không tạo được liên kết hiđro
với nhau và liên kết hiđro giữa các phân tử este với nước rất kém.
 Thí dụ
CH3CH2CH2COOH CH3[CH2]3CH2OH CH3COOC2H5
(M = 88) t s0 =163,50C

(M = 88), t s0 = 1320C

(M = 88), t s0 = 770C

Tan nhiều trong nước

Tan ít trong nước

Không tan trong nước

 Các este thường có mùi đặc trưng
Iso amyl axetat có mùi chuối chín
Etyl butirat và etyl propionat có mùi dứa
Geranyl axetat có mùi hoa hồng…
4) Tính chất hóa học
a) Thủy phân trong môi trƣờng kiềm(Phản ứng xà phòng hóa)
0

t
R-COO-R’ + Na-OH 
R –COONa + R’OH

b) Thủy phân trong môi trƣờng axit
H  ,t 0

 R –COOH + R’OH
R-COO-R’ + H-OH 

 Nêu Phương pháp để phản ứng chuyển dịch theo chiều thuận
c) Phản ứng khử
0

LiAlH4t,
R-COO-R’ 

R –CH2OH + R’OH

d) Chú ý
0

t
Este + NaOH 
1Muối + 1 anđehit

 Este này khi Phản ứng với dd NaOH tạo ra rượu có nhóm -OH liên kết trên cacbon mang
nối đôi bậc 1 không bền đồng phân hóa tạo ra anđehit.
0

t
Vd: R-COOH=CH2 + NaOH 
R-COONa + CH2 =CH-OH

Đp hóa CH3-CH=O
0

t
Este + NaOH 
1 Muối + 1 xeton

 Este này khi Phản ứng tạo rượu có nhóm -OH liên kết trên cacbon mang nối đôi bậc 2
không bền đồng phân hóa tạo xeton.
0

t
R-COOC=CH2 + NaOH
R-COONa + CH2 =CHOH-CH3

CH3

Đp hóa CH3-CO-CH3

Cố gắng là tất cả những gì chúng ta phải làm, cho dù kết quả cuối cùng là thành công hay thất bại

Trang 3

Công Phá Lý thuyết Hóa Học

Thạc Sĩ Lương Minh Hiền-01697637278

t0

Este + NaOH  2 Muối + H2O
 Este này có gốc rượu là phenol hoặc đồng đẳng phenol..
0

t
+ 2NaOH 
RCOONa + C6H5ONa + H2O

RCOO

ste + AgNO3/ NH3  Phản ứng tráng gƣơng
HCOOR + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O  ROCOONH4

+ 2Ag + 2NH4NO3

Este no đơn chức khi cháy thu đƣợc nCO nH O
2

2

e) Phản ứng cháy
CnH 2O
n

2



3n  2
t0
O2 
nCO2  nH 2O
2

5) Điều chế
a) Phản ứng của ancol với axit cacboxylic


0

H ,t

RCOOH + R’OH 
RCOOR’ + H2O

b) Phản ứng của ancol với anhiđrit axit hoặc anhiđrit clorua
 Ưu điểm: Phản ứng xảy ra nhanh hơn và một chiều
(CH3CO)2O + C2H5OH  CH3COOC2H5 + CH3COOH
CH3COCl

+ C2H5OH  CH3COOC2H5 + HCl

c) Điều chế các este của phenol từ phản ứng của phenol với anhiđrit axit hoặc anhiđrit
clorua(vì phenol không tác dụng với axit cacboxylic)
(CH3CO)2O + C6H5OH  CH3COOC6H5
CH3COCl

+ C6H5OH  CH3COOC6H5

+ CH3COOH
+

HCl

d) Phản ứng cộng vào hiđrocacbon không no của axit cacboxylic
 Anken
0

xt ,t
CH3COOH + CH=CH 
CH3COOCH2 – CH3

 Ankin
0

xt ,t
CH3COOH + CHCH 
CH3COOCH=CH2

B. CÁC DẠNG BÀI TẬP ĐIỂN HÌNH CÓ HƢỚNG DẪN
Dạng 1: Phản ứng cháy
Phƣơng pháp giải:
 Đặt công thức của este cần tìm có dạng: C xHyOz ( x, z ≥ 2; y là số chẵn; y 2x )



y
4

 Phản ứng cháy: CxH yO z   x  

z
y
t0
 O2  xCO2  H 2O
2
2

1) Nếu đốt cháy este A mà thu được nCO nH O  Este A là este no, đơn chức, mạch hở
2

2

Cố gắng là tất cả những gì chúng ta phải làm, cho dù kết quả cuối cùng là thành công hay thất bại

Trang 4

Công Phá Lý thuyết Hóa Học

Thạc Sĩ Lương Minh Hiền-01697637278

2) Nếu đốt cháy axit cacboxylic đa chức hoặc este đa chức, sẽ có từ 2 liên kết  trở lên
 nH2O  nCO2

3) Phản ứng đốt cháy muối CnH2n+1COONa:
2CnH2n+1COONa + (3n+1)O2  Na2CO3 + (2n+1)CO2 + (2n+1)H2O
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp hai este X, Y, đơn chức, no, mạch hở cần
3,976 lít oxi (đktc) thu được 6,38 gam CO 2. Cho lượng este này tác dụng vừa đủ với KOH
thu được hỗn hợp hai ancol kế tiếp và 3,92 gam muối của một axit hữu cơ. Công thức cấu
tạo của X, Y lần lượt là
A. C2H5COOC2H5 và C2H5COOC3H7

B. C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5

C. CH3COOCH3 và CH3COOC2H5

D. HCOOC3H7 và HCOOC4H9

Hƣớng dẫn
 Đặt công thức trung bình của 2 este X, Y là: CnH 2n1COOCmH 2m1
 Vì X, Y đều là este đơn chức, no, mạch hở nên: nCO nH O = 6,38/44 = 0,145 mol
2

2

  meste + mO2= 44. nCO2 + 18.nH2O  meste = 3,31 gam
 Ta có : mO (trong este) = meste – mC – mH = 3,31 – 12.0,145 – 2.1.0,145 = 1,28 g
 nO = 1,28/16 = 0,08 mol  neste = 0,04 mol
 nmuối = neste = 0,04 mol  Mmuối = 14n + 84 = 3,92/0,04 = 98  n = 1
 Mặt khác: M este 

3,31
82, 75 12.1 46 14m 82, 75 m
 1, 77
0, 04

Vậy: X là CH3COOCH3 và Y là CH3COOC2H5 → đáp án C
Câu 2: Khi đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức thì

nCO2 nH2O đã phản ứng. Tên gọi của

este là
A. Metyl fomiat.

B. Etyl axetat.

C. Metyl axetat. D. n- Propyl axetat.

Hƣớng Dẫn
 Gọi CT CnH2nO2
CnH 2O
n

 Ta có

2



3n  2
t0
O2 
nCO2  nH 2O
2

nCO2 nH2O  n

3n  2
 n 2  A
2

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam hỗn hợp hai este đồng phân, thu được 6,72 lít CO 2(đktc)
và 5,4 gam H2O. CTPT của hai este là
A. C3H6O2

B. C2H4O2

C. C4H6O2

D. C4H8O2

Hƣớng Dẫn
Cố gắng là tất cả những gì chúng ta phải làm, cho dù kết quả cuối cùng là thành công hay thất bại

Trang 5

Công Phá Lý thuyết Hóa Học
Thạc Sĩ Lương Minh Hiền-01697637278

nC nCO2 0, 3mol 


 nC : nH : nO 3 : 6 : 2
nH nH 2O 0, 6mol 

nO  7, 4 0, 3.12 0, 6.1 0, 2mol 

16


 CTĐG đồng thời cũng là CTPT của hai este là C 3H6O2.
Câu 4: Hỗn hợp X gồm 2 este của 1 ancol no, đơn chức và 2 axit no, đơn chức đồng đẳng kế
tiếp. Đốt cháy hòan toàn 0,1 mol X cần 6,16 lít O 2(đktc). Đun nóng 0,1 mol X với 50 gam
dd NaOH 20% đến Phản ứng hòan toàn, rồi cô cạn dd sau Phản ứng được m gam chất rắn.
Giá trị của m là:
A. 13,5

B. 7,5

C. 15

D. 37,5

Hƣớng Dẫn
Do X là este của cùng 1 ancol no, đơn chức và 2 axit no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp.
=> Gọi CT của hai este là CnH 2On
CnH 2On
0,1 

2



2

3n  2
t0
O2 
nCO2  nH 2O
2
0,1.

3n  2
2

mol

 n 2,5  HCOOCH3 Và CH3COOCH3

0,1mol  CnH 2On

2

 HCOONa
 0, 25mol  NaOH  
 CH 3OH
CH 3COONa

 mCnH O2 n 2 0,114.2,5  32 6, 7 gam và nNaOH Pu nCH3OH nCnH O2 n 2 0,1mol 

B T K L  mCnH 2On 2  mNaOH mRCOONa  mCH3OH  mRCOONa 6, 7 0,1.40  0,1.32 7,5  gam
mRan mRCOONa  mNaOH du 7,5  0, 25 0,1.40 13,5 gam

 Đáp án A
Dạng 2: Xác định CTPT dựa vào tỉ khối hơi
Câu 1 : Este A điều chế từ ancol metylic có tỉ khối so với oxi là 2,3125. CT của A là:
A. C2H5COOC2H5

B. CH3COOCH3

C. CH3COOC2H5

D. C2H5COOCH3

Hƣớng Dẫn
 Do Este A điều chế từ ancol metylic
 RCOOCH3  d Este 2,3125  M Este 74  R 15
O2

 Đáp án B

Cố gắng là tất cả những gì chúng ta phải làm, cho dù kết quả cuối cùng là thành công hay thất bại

Trang 6

Công Phá Lý thuyết Hóa Học

Thạc Sĩ Lương Minh Hiền-01697637278

Câu 2: Este X không no, mạch hở, có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125 và tham gia Phản
ứng xà phòng hoá tạo ra một anđehit và một muối của axit hữu cơ. Có bao nhiêu CT phù
hợp với X
A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Hƣớng Dẫn
C T Este RCOOR'  d Este 3,125  M Este 100  R R ' 56
O2

 Phản ứng xà phòng hoá tạo ra một anđehit và một muối của axit hữu cơ
 R' 27  R 29  C2H 5COOC2H 3
 R' 41  R 15  CH3COOC3 H5
HCOOC4 H7 (có 2 CTCT)

 R' 55  R
 
1

 Đáp án C
Câu 3: Este đơn chức X có tỉ khối hơi so với CH 4 là 6,25. Cho 20 gam X Tác dụng với 300
ml dd KOH 1M (đun nóng). Cô cạn dd sau Phản ứng thu được 28 gam chất rắn khan. CTCT
của X là
A. CH2=CH-CH2COOCH3

B. CH2=CH-COOCH2CH3

C. CH3COOCH=CH-CH3

D. CH3-CH2COOCH=CH2
Hƣớng Dẫn

C T Este RCOOR'  d Este 6, 25 M Este 100  R R ' 56
O2

Cho 0,2 mol X tác dụng với 0,3 mol KOH →28 gam chất rắn khan gồm muối và KOH dư
R C O O R' + KOH → RCOOK + R’OH
0,2 →

0,2 →

0,2

mol

  R  44  390, 2  0,139 17 28  R 29  R' 27  C2H 5COOC2H 5  D

Dạng 3: Bài toán về phản ứng thuỷ phân este
Dạng 3.1 : Thuỷ phân một este đơn chức
- Trong môi trường axit: Phản ứng xảy ra thuận nghịch


0

H ,t

RCOOR’ + HOH 
RCOOH + R’OH

- Trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hoá): Phản ứng một chiều, cần đun nóng
0

t
RCOOR’ + NaOH 
RCOOH + R’OH

Một số nhận xét :
1) Nếu nNaOH phản ứng = nEste  Este đơn chức.
2) Nếu RCOOR’ (este đơn chức), trong đó R’ là C6H5- hoặc vòng benzen có nhóm thế
Cố gắng là tất cả những gì chúng ta phải làm, cho dù kết quả cuối cùng là thành công hay thất bại

Trang 7

Công Phá Lý thuyết Hóa Học

 nNaOH phản

ứng

Thạc Sĩ Lương Minh Hiền-01697637278

= 2neste và sản phẩm cho 2 muối, trong đó có phenolat:

VD: RCOOC6H5
3) Nếu n NaOH

6H5ONa

phản ứng =

+ H2 O

α.n este (α > 1 và R’ không phải C6H5- hoặc vòng benzen có nhóm

thế)  Este đa chức.
4) Nếu phản ứng thuỷ phân este cho 1 anđehit (hoặc xeton), ta coi như ancol (đồng phân
với andehit) có nhóm –OH gắn trực tiếp vào liên kết C=C vẫn tồn tại để giải và từ đó



CTCT của este.
5) Nếu sau khi thủy phân thu được muối (hoặc khi cô cạn thu được chất rắn khan) mà m

muối

= meste + mNaOH thì este phải có cấu tạo mạch vòng (lacton):

6) Nếu ở gốc hidrocacbon của R’, một nguyên tử C gắn với nhiều gốc este hoặc có chứa
nguyên tử halogen thì khi thủy phân có thể chuyên hóa thành andehit hoặc xeton hoặc
axit cacboxylic
0

t
VD: C2H5COOCHClCH3 + NaOH 
C2H5COONa + CH3CHO

CH3-COO
CH3-COO

CH + NaOH  CH3-COO Na + HCHO

7) Bài toán về hỗn hợp các este thì nên sử dụng phƣơng pháp trung bình.
Câu 1: Thực hiện phản ứng xà phòng hoá chất hữu cơ X đơn chức với dung dịch NaOH thu
được một muối Y và ancol Z. Đốt cháy hoàn toàn 2,07 gam Z cần 3,024 lít O2 (đktc) thu
được lượng CO2 nhiều hơn khối lượng nước là 1,53 gam. Nung Y với vôi tôi xút thu được
khí T có tỉ khối so với không khí bằng 1,03. CTCT của X là:
A. C2H5COOCH3 B. CH3COOC2H5 C. C2H5COOC3H7 D. C2H5COOC2H5
Hƣớng dẫn
 Theo đề bài: X đơn chức, tác dụng với NaOH sinh ra muối và ancol

 X là este đơn

chức: RCOOR’.
 Mặt khác: mX  mO mCO  mH O  44.nCO 18.n H O = 2,07 + (3,024/22,4).32 = 6,39 g
2

2

2

2

2

Và 44.nCO  18.nH O 1,53gam  nCO 0, 09mol ; nH O 0,135 mol
2

2

2

2

nH 2O  nCO2  Z là ancol no, đơn chức, mạch hở có công thức: C nH2n+1OH (n ≥ 1)

 Từ phản ứng đốt cháy Z
Y có dạng: CxHyCOONa  T: CxHy+1  MT = 12x + y + 1 = 1,03.29
 x 2

 C2H5COOC2H5  đáp án D
 y 6
Cố gắng là tất cả những gì chúng ta phải làm, cho dù kết quả cuối cùng là thành công hay thất bại

Trang 8

Công Phá Lý thuyết Hóa Học

Thạc Sĩ Lương Minh Hiền-01697637278

Câu 2: Thuỷ phân hoàn toàn 8,8 gam một este đơn chức, mạch hở X với 100 ml dd KOH
1M (vừa đủ) thu được 4,6 gam một ancol Y. Tên gọi của X là:
A. Etyl Fomat

B. Etyl Propionat

C. Etyl Axetat

D.Propyl Axetat

Hƣớng Dẫn
 Nhìn vào đáp án nhận thấy este X là no đơn chức, mạch hở
 Gọi CTCT este là CnH2n + 1COOCmH2m + 1
nrượu = nKOH = 0,1 mol  M C H
m

2 m1OH



4, 6
46  14m  18 46  m
 2  C2H 5OH
0,1

8,8
neste=nKOH =0,1 mol  M este  88  14n  74 88  n 1  este là CH3COOC2H 5
0,1

 Đáp án C
Câu 3: Đun nóng 0,1 mol este no, đơn chức mạch hở X với 30 ml dung dịch 20% (D = 1,2
g/ml) của một hiđroxit kim loại kiềm A. Sau khi kết thúc phản ứng xà phòng hoá, cô cạn
dung dịch thì thu được chất rắn Y và 4,6 gam ancol Z, biết rằng Z bị oxi hoá bởi CuO thành
sản phẩm có khả năng phản ứng tráng bạc. Đốt cháy chất rắn Y thì thu được 9,54 gam muối
cacbonat, 8,26 gam hỗn hợp CO2 và hơi nước. Công thức cấu tạo của X là:
A. CH3COOCH3

B. CH 3COOC2H5

C. HCOOCH3

D. C2H5COOCH3

Hƣớng dẫn
 X là este no, đơn chức, mạch hở : C nH2n+1COOCmH2m+1 ( 0 ≤ n; 1 ≤ m)
 Ta có: nX = nAOH (phản ứng) = nZ = 0,1 mol  MZ = 14m + 18 =

4, 6
46  m
 2
0,1

 Mặt khác:
7, 2
30.1, 2.20
9,54
0,18 mol
nA 
2.
 M A 23  A là Na  nNaOH (ban đầu) 
40
100. M A  17 
2M A  60

 Na2CO3
CnH 2 n1COONa : 0,1 mol

O2t, 0
Y
 CO2
d  : 0,18 0,1 0,08 mol
 NaOH
H O
 2

 Vậy: mY  mO2  p /   mNa2CO3  mCO2  mH2O
Hay 0,1(14n+68) + 0,08.40 +

3n 1 .0,1.32
2

= 9,54 + 8,26  n = 1  X : CH3COOCH3

→ đáp án A
Dạng 3.2. Thủy phân hỗn hợp Este đơn chức

Cố gắng là tất cả những gì chúng ta phải làm, cho dù kết quả cuối cùng là thành công hay thất bại

Trang 9

Công Phá Lý thuyết Hóa Học

Thạc Sĩ Lương Minh Hiền-01697637278

Câu 1: Xà phòng hóa hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este bằng dd NaOH thu được 2,05
gam muối của một axit và 0,94 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau. CTCT
của hai este đó là:
A. HCOOCH3 và HCOOC2H5.

B. C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5.

C. CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7.

D. CH3COOCH3 và CH3COOC2H5
Hƣớng Dẫn

 Gọi CTTB của 2 Este là RCOOR
+

RCOOR

NaOH

0

t

RCOONa  ROH

 Áp dụng ĐLBTKL: m este + mNaOH = mmuối + mrượu
1,99 + mNaOH = 2,05 + 0,94  mNaOH 1  nNaOH 0, 025mol
2, 05

 15  CH 3
nRCOONa nNaOH 0, 025 M RCOONa  0, 025 82  R
CH 3COOCH 3


  

0, 94
CH 3
CH 3COOC 2H 5
n

n

0,
025

M


37,
6

R

20,
6


NaOH
ROH
ROH


0, 025

C2H 5


Câu 2: Xà phòng hóa hòan toàn 14,55 gam hỗn hợp 2 este đơn chức X,Y cần 150 ml dd
NaOH 1,5M. Cô cạn dd thu được hỗn hợp 2 ancol đồng đẳng kế tiếp và một muối duy nhất.
CT 2 este là:
A. HCOOCH3, HCOOC2H5.

B. CH3COOCH3, CH3COOC2H5

C. C2H5COOCH3, C2H5COOCH3

D. C3H7COOCH3, C2H5COOCH3
Hƣớng Dẫn

 Gọi CTTB của 2 Este là RCOOR
+

RCOOR

0,225



NaOH

0

t

RCOONa  ROH

0,225

mol

14,55
65  R
 44  R 65  R
 R 21 
0, 225

 Ta có M este 

 R 1


 R 20

 HCOOCH3
 A

 HCOOC2 H 5

Dạng 3.3 : Thủy phân Ete đồng phân của nhau
Câu 1: Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức là đồng phân của nhau. Đung nóng m gam X với
300 ml dd NaOH 1M, kết thúc các Phản ứng thu được dd Y và (m – 8,4) gam hỗn hợp hơi
gồm hai anđehit no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi so với H

2

là 26,2. Cô cạn dd

Y thu được (m – 1,1) gam chất rắn.
Công thức của hai este là
A.CH3COOCH=CHCH3 và CH3COOC(CH3)=CH2
B. HCOOC(CH3)=CH2 và HCOOCH=CHCH3
Cố gắng là tất cả những gì chúng ta phải làm, cho dù kết quả cuối cùng là thành công hay thất bại

Trang 10

Công Phá Lý thuyết Hóa Học

Thạc Sĩ Lương Minh Hiền-01697637278

C. C2H5COOCH=CH2 và CH3COOCH=CHCH3.
D. HCOOCH=CHCH3 và CH3COOCH=CH2.
Hƣớng Dẫn
 M RCHO = 52,4 CH3-CHO, C2H5-CHO loại đáp án A, B,
 Áp dụng BTKL ta có: m + 0,3.40 = m – 8,4 + 1,1 m = 21,5

m

RCHO

44 x  58 y 13,1
CH 3  CHO x mol
m  8, 4 21,5  8, 4 13,1 gam  

44 x  58 y 26, 2.2 x  y 
C2H 5  CHO y mol

 x 0,1


 y 0,15

n

este

0,1  0,15 0, 25mol  M este 86  D

Câu 2: Hỗn hợp A gồm ba chất hữu cơ X, Y, Z đơn chức đồng phân của nhau, đều Tác dụng
được với NaOH. Đun nóng 13,875 gam hỗn hợp A với dd NaOH vừa đủ thu được 15,375
gam hỗn hợp muối và hỗn hợp ancol có tỉ khối hơi so với H

2

bằng 20,67. Biết ở 136,5 0C, 1

atm thể tích hơi của 4,625 gam X bằng 2,1 lít. Phần trăm khối lượng của X, Y, Z (theo thứ tự
KLPT gốc axit tăng dần) lần lượt
A. 40%; 40%; 20%

B. 40%; 20%; 40% C. 25%; 50%; 25%

D. 20%; 40%; 40%

Hƣớng Dẫn
 Ta có : nx 

1.2,1
4, 625
0, 0625mol  M x 
74
0, 082273 136,5 
0, 0625

 Mặt khác: X, Y, Z đơn chức, tác dụng được với NaOH  X, Y, Z là axit hoặc este
 x 3
 y 6

 CTPT dạng: CxHyO2, dễ dàng  
: H
a :mol
X C
2 COOH
5

 A Y CH
: COOCH
3
3 : b mol 
 Z HCOOC
H
 :
2 5 : c mol

nA a  b  c 0,1875 mol

32b  46c

20, 67

d ancol / H 2 
2
b

c



m 96a  82b  68c 15,375 gam
 muoi

 a 0, 075

b 0, 0375
c 0, 075


 đáp án B
Dạng 3.4: Thủy phân Este đa chức
R(COOR’)n + nNaOH  R(COONa)n + nR’OH ,

nancol = n.nmuối

(RCOO)nR’ + nNaOH  nRCOONa + R’(OH)n ,

nmuối = n.nancol

R(COO)nR’ + nNaOH  R(COONa)n + R’(OH)n,

nancol = nmuối

Câu 1: Cho 0,01 mol một este X của axit hữu cơ phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch
NaOH 0,2 M, sản phẩm tạo thành chỉ gồm một ancol Y và một muối Z với số mol bằng
nhau. Mặt khác, khi xà phòng hoá hoàn toàn 1,29 gam este đó bằng một lượng vừa đủ là 60
Cố gắng là tất cả những gì chúng ta phải làm, cho dù kết quả cuối cùng là thành công hay thất bại

Trang 11

Công Phá Lý thuyết Hóa Học

Thạc Sĩ Lương Minh Hiền-01697637278

ml dung dịch KOH 0,25 M, sau khi phản ứng kết thúc đem cô cạn dung dịch được 1,665
gam muối khan. Công thức của este X là:
A. C2H4(COO)2C4H8 B. C4H8(COO)2C2H4 C. C2H4(COOC4H9)2 D. C4H8(COO C2H5)2
Hƣớng dẫn
 Ta có: nZ = nY  X chỉ chứa chức este
 Sỗ nhóm chức este là:

nNaOH 0,1.0, 2

2  CT của X có dạng: R(COO)2R’
nX
0, 01

 Từ phản ứng thủy phân: naxit = nmuối =
 M muối = MR + 83.2 =
M este 

1
1
nKOH  .0, 06.0, 25 0,0075 mol
2
2

1, 665
= 222  MR = 56  R là: -C4H80, 0075

1, 29
172  R 2.44  R ' 172  R ' 28  C2H 4 
0, 0075

 Vậy X là: C4H8(COO)2C2H4  đáp án B.
Câu 2: Đun nóng 7,2 gam este X với dung dịch NaOH dư. Phản ứng kết thúc thu được
glixerol và 7,9 gam hỗn hợp muối. Cho toàn bộ hỗn hợp muối đó tác dụng với H 2SO4 loãng
thu được 3 axit hữu cơ no, đơn chức, mạch hở Y, Z, T. Trong đó Z, T là đồng phân của
nhau, Z là đồng đẳng kế tiếp của Y. Công thức cấu tạo của X là:

Hướng dẫn
 Vì Y, Z là đồng đẳng kế tiếp và Z, T là đồng phân của nhau
Hn
 có thể đặt công thức chung của este X: C3H 5OCOC

Hn
 C3H 5OCOC




2 n 1 3



2 n 1 3

 3NaOH  3CnH 2n 1COONa  C3H 5OH


 Theo (1), ta có : nmuối = 3neste 

3

7, 2
7, 9
.3 
41  3 45  14n 
14n  68

Y C
: H
2 COOH
5

CH
COOH
 n 2, 67 CTCT các chất: Z :CH CH
3
2
2
T CH
 3 2 COOH
 : CH

 đáp án D

C. BÀI TẬP VẬN DỤNG

Cố gắng là tất cả những gì chúng ta phải làm, cho dù kết quả cuối cùng là thành công hay thất bại

Trang 12

Công Phá Lý thuyết Hóa Học

Thạc Sĩ Lương Minh Hiền-01697637278

Câu 1: X là hổn hợp hai este của cùng một ancol, no đơn chức và hai axit no, đơn chức,
đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần 6,16 lít O 2(đktc). Đun nóng 0,1 mol X
với 50 gam dd NaOH 20% đế Phản ứng hoàn toàn, rồi cô cạn dd sau Phản ứng thu được m
gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 15 gam.

B. 7,5 gam

C. 37,5 gam

D. 13,5 gam

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol axit cacboxylic đơn chức X cần 3,5 mol O 2. Trộn 7,4 gam
X với lượng đủ ancol no Y (biết tỉ khối hơi của Y so với O

2

nhỏ hơn 2). Đun nóng hỗn hợp

với H 2SO4 làm xúc tác. Phản ứng hoàn toàn được 8,7 gam este Z(trong Z không còn nhóm
chức khác). CTCT của Z
A. C2H5COOCH2CH2OCOC2H5

B. C2H3COOCH2CH2OCOC2H3

C. CH3COOCH2CH2OCOCH3

D. HCOOCH 2CH2OCOH

Câu 3: Cho 2,46 gam hỗn hợp gồm HCOOH, CH

3COOH,

C 6H5OH Tác dụng vừa đủ với

400 ml dd NaOH 1M. Tổng khối lượng muối thu được sau phản ứng là
A. 3,54 gam.

B. 4,46 gam.

C. 5,32 gam. D. 11,26 gam.

Câu 4: Số hợp chất đơn chức có cùng CTPT C 4H8O2, đều Tác dụng với dd NaOH
A.3

B.4

C.5

D.6

Câu 5: Cho 0,1 mol axit A tác dụng vừa đủ với 0,2 mol KOH thu được hỗn hợp muối. Đốt
cháy hoàn toàn hỗn hợp muối thu được H 2O, K 2CO3 và 13,2 gam CO 2. CTPT của A có thể
là:
A. C3H4O4

B. C4H6O4.

C. C6H8O2

D. C5H8O4

Đáp án
1. D

2. A

3. D

4. D

5. B

NỘI DUNG 2: LIPIT-CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP
A. Lý thuyết
I- Khái niệm
 Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hoà tan trong nước nhưng tan
nhiều trong các dung môi hữu cơ không cực.
 Cấu tạo: Phần lớn lipit là các este phức tạp, bao gồm chất béo (triglixerit), sáp, steroit và
photpholipit,…
II - Chất béo
1) Khái niệm
 Chất béo là trieste của glixerol với axit béo, gọi chung là triglixerit hay là triaxylglixerol.
 Các axit béo hay gặp:
Cố gắng là tất cả những gì chúng ta phải làm, cho dù kết quả cuối cùng là thành công hay thất bại

Trang 13

Công Phá Lý thuyết Hóa Học

Thạc Sĩ Lương Minh Hiền-01697637278

C17H35COOH hay CH3[CH2]16COOH:

Axit stearic

C17H33COOH hay cis-CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COOH:

Axit oleic

C15H31COOH hay CH3[CH2]14COOH:

Axit panmitic

 Axit béo là những axit đơn chức có mạch cacbon dài, không phân nhánh, có thể no hoặc
không no.
 CTCT chung của chất béo:
R1COO-CH2
R2COO-CH2
R2COO-CH2

R1, R2, R3 là gốc hiđrocacbon của axit béo, có thể giống hoặc khác nhau.
Thí dụ:Cung cấp 4 axit béo thường gặp hay ra trong đề thi.
CH3 – (CH2)14 – COOH :

(C15H31-COOH) axit panmitic (t0n/c630C)

CH3 – (CH2)16 – COOH:

(C17H35-COOH) axit steric (t0n/c 700)

CH3 – (CH2)7 - CH = CH – (CH2)7 – COOH : (C17H33-COOH) axit oleic (t0n/c130C)
CH3(CH2)4 – CH = CH –CH2- CH = CH – (CH2)7 – COOH :
(C17H31-COOH) axit linoleic (t0n/c 50C).
2) Tính chất vật lí
 Ở điều kiện thường: là chất lỏng hoặc chất rắn.
 R1, R2, R3: Chủ yếu là gốc hiđrocacbon no thì chất béo là chất rắn.
 R1, R2, R3: Chủ yếu là gốc hiđrocacbon không no thì chất béo là chất lỏng.
 Không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ không cực: benzen,
clorofom,…
 Nhẹ hơn nước, không tan trong nước.
3) Tính chất hoá học
a) Phản ứng thuỷ phân



CH3CH


H
2 16 COOC
3 3

H  ,t 0



5  3H 2O  3CH3CH



COOH 
C H3 OH
5

2 16

COOK  C3H 5OH


2 16

3

b) Phản ứng xà phòng hoá

 
CH CH
3

2 16



COO C H3
3

0

5

t
 3KOH 
3CH3CH




3

c) Phản ứng cộng hiđro của chất béo lỏng

 
CH CH
3

2 16

Lỏng



COO C H3
3

0

5

Ni ,t
C3H 3
 3H 2 
C17H COO
35

5

Rắn

Cố gắng là tất cả những gì chúng ta phải làm, cho dù kết quả cuối cùng là thành công hay thất bại

Trang 14

Công Phá Lý thuyết Hóa Học

Thạc Sĩ Lương Minh Hiền-01697637278

4) Ứng dụng
 Thức ăn cho người, là nguồn dinh dưỡng quan trọng
 Là nguyên liệu để tổng hợp một số chất khác cần thiết cho cơ thể.
 Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất xà phòng và glixerol. Sản
xuất một số thực phẩm khác như mì sợi, đồ hộp,…
III- Khái niệm về xà phòng và chất giặt tổng hợp
1) Xà phòng
a) Khái niệm
 Xà phòng thường dùng là hỗn hợp muối natri hoặc muối kali của axit béo, có thêm một số
chất phụ gia.


Thành phần chủ yếu của xà phòng thường: Là muối natri của axit panmitic hoặc axit

stearic. Ngoài ra trong xà phòng còn có chất độn (làm tăng độ cứng để đúc bánh), chất tẩy
màu, chất diệt khuẩn và chất tạo hương,…
b) Phương pháp sản xuất
 Từ chất béo

 RCOOC3 H3

0

5

t
3RCOONa  C3H 5OH
 3NaOH 


3

 Xà phòng còn được sản xuất theo sơ đồ sau:
AnKan → Axit cacboxylic → Muối Natri của Axit cacboxylic
 Thí dụ:
2CH3CH


2 14

2CH3CH


2 14

0

O2Xt
, t,
CH3 
4CH3CH




CH2CH 2CH




t
COOH  Na2CO3 
2CH3CH




2 14

0



2 14



2 14

COOH

COONa  CO2  H 2O

2) Chất giặt tổng hợp
a) Khái niệm
 Những hợp chất không phải là muối natri của axit cacboxylic nhưng có tính năng giặt rửa
như xà phòng được gọi là chất giặt rửa tổng hợp.
b) Phƣơng pháp sản xuất
 Được tổng hợp từ các chất lấy từ dầu mỏ.
Dầu mỏ → Axit đođexyl benzensunfonic → Natri đođexyl benzensunfonat
 Na CO
Thí dụ: C12H25 -C6H4SO3H 
C12H25 -C6H4SO3Na
2

3

c) Tác dụng xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp

Cố gắng là tất cả những gì chúng ta phải làm, cho dù kết quả cuối cùng là thành công hay thất bại

Trang 15

Công Phá Lý thuyết Hóa Học

Thạc Sĩ Lương Minh Hiền-01697637278

 Muối natri trong xà phòng hay trong chất giặt rửa tổng hợp có khả năng làm giảm sức
căng bề mặt của các chất bẩn bám trên vải, da,… do đó vế bẩn được phân tán thành nhiều
phần nhỏ hơn và được phân tán vào nước.
 Các muối panmitat hay stearat của các kim loại hoá trị II thường khó tan trong nước, do
đó không nên dùng xà phòng để giặt rửa trong nước cứng (nước có chứa nhiều ion Ca

2+

,

Mg2+). Các muối của axit đođexylbenzensunfonic lại tan được trong nước cứng, do đó chất
giặt rửa có ưu điểm hơn xà phòng là có thể giặt rửa cả trong nước cứng.
B – CÁC DẠNG BÀI TẬP ĐIỂN HÌNH CÓ HƢỚNG DẪN
Dạng 1: Bài toán về phản ứng este hoá.
0

H SO , t

RCOOH + R'-OH 
RCOOR' + H2O
2

4

 Đặc điểm của phản ứng este hoá là thuận nghịch nên có thể gắn với các dạng bài toán:
 Tính hằng số cân bằng K:

 RCOOR ' H 2O 
'
 RCOOH R OH


K cb 

 Tính hiệu suất phản ứng este hoá:
H= (Tổng este thu được theo thực tế)/( Tổng este thu được theo lý thuyết).100%
 Tính lượng este tạo thành hoặc axit cacboxylic cần dùng, lượng ancol …
 Chú ý: Nếu tiến hành phản ứng este hóa giữa một ancol n chức với m axit cacboxylic đơn
chức thì số este tối đa có thể thu được là:
 n n  1 n n  1

n 
2
2

m  2 m  1 n  1
,


, m n

(Có thể chứng minh các công thức này về mặt toán

mn

học)
Câu 1: Hỗn hợp A gồm axit axetic và etanol. Chia A thành ba phần bằng nhau.
+ Phần 1 tác dụng với Kali dư thấy có 3,36 lít khí thoát ra.
+ Phần 2 tác dụng với Na 2CO3 dư thấy có 1,12 lít khí CO 2 thoát ra. Các thể tích khí đo ở
đktc.
+ Phần 3 được thêm vào vài giọt dung dịch H

2SO4,

sau đó đun sôi hỗn hợp một thời

gian. Biết hiệu suất của phản ứng este hoá bằng 60%. Khối lượng este tạo thành là bao
nhiêu?
A. 8,80 gam

B. 5,20 gam

C. 10,56 gam

D. 5,28 gam

Hƣớng dẫn

Cố gắng là tất cả những gì chúng ta phải làm, cho dù kết quả cuối cùng là thành công hay thất bại

Trang 16

Công Phá Lý thuyết Hóa Học
Thạc Sĩ Lương Minh Hiền-01697637278

: mol
CH COOH a
nA a  b 2nH 2 0, 3mol a 0,1 mol
 Hỗn hợp A  3
 
 
a
2
n
0,1
mol


b 0, 2 mol

CO
C2H 5OH b: mol

2

 Vì a < b ( hiệu suất tính theo axit)  số mol este thực tế thu được:
n = 0,1.60% = 0,06 mol
 Khối lượng este thực tế thu được: m = 0,06.88 = 5,28 gam


đáp án D

Câu 2: Để đốt cháy hoàn toàn 1 mol axit cacboxylic đơn chức X cần đủ 3,5 mol O
7,4 gam X với lượng đủ ancol no Y (biết tỉ khối hơi của Y so với O

2

2.

Trộn

nhỏ hơn 2). Đun nóng

hỗn hợp với H2SO4 làm xúc tác. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 8,7 gam este Z (trong
Z không còn nhóm chức nào khác).
Công thức cấu tạo của Z là:
A. C2H5COOCH2CH2OCOC2H5

B. C2H3COOCH2CH2OCOC2H3

C. CH3COOCH2CH2OCOCH3

D. HCOOCH2CH2OCOH
Hƣớng dẫn
y

y

 Phản ứng cháy: CxH yO 2   x   1 O2  xCO2  H 2O 1
4
2


y
4



 Theo (1), ta có : x   1 3, 5 x

y
4, 5
4

 x 3
 X : C2H5COOH

 y 6

 Ancol no Y : CnH2n+2-m(OH)m (1 ≤ m ≤ n)  este Z : (C2H5COO)mCnH2n+2-m
 Meste = 73m + 14n + 2 – m =

8, 7
.m hay 14n + 2 = 15m
0,1

(2)

 Mặt khác dY /O  2 hay 14n + 2 + 16m < 64  30m + 2 < 64 (vì m  n)  m < 2,1
2

Từ (2) 

 n 2
 ancol Y : C2H4(OH)2

 m 2

 Z : C2H5COOCH2CH2OCOC2H5
 đáp án A.
Dạng 2: Bài toán xác định các chỉ số của chất béo: chỉ số axit, chỉ số xà phòng hoá, chỉ số
este, chỉ số iot...
Để làm các bài tập dạng này, cần nắm vững các khái niệm sau:
 Chỉ số axit (aaxit): là số mg KOH cần để trung hoà axit béo tự do có trong 1 gam chất béo
 Chỉ số xà phòng hoá (a xp): là số mg KOH cần để xà phòng hoá glixerit và trung hoà axit
béo tự do có trong 1 g chất béo
 Chỉ số este (aeste): là số mg KOH cần để xà phòng hoá glixerit của 1 gam chất béo
Cố gắng là tất cả những gì chúng ta phải làm, cho dù kết quả cuối cùng là thành công hay thất bại

Trang 17

Công Phá Lý thuyết Hóa Học

Thạc Sĩ Lương Minh Hiền-01697637278

 Chỉ số iot (aiot): là số gam iot có thể cộng vào nối đôi C=C của 100 gam chất béo

 Chỉ số peoxit (a peoxit): là số gam iot được giải phóng từ KI bởi peoxit có trong 100 gam
chất béo.
Câu 1: Để xà phòng hoá 35 kg triolein cần 4,939 kg NaOH thu được 36,207 kg xà phòng.
Chỉ số axit của mẫu chất béo trên là:
A. 7

B. 8

C. 9

D. 10

Hƣớng dẫn
Theo đề bài: nRCOONa (xà phòng) =

36, 207.1000
119, 201mol
304

 nNaOH (dùng để xà phòng hoá) = 119,102 mol
 nNaOH (để trung hoà axit béo tự do) 

4,939.1000
 119,102 4,375 mol
40

 nKOH (để trung hoà axit béo tự do) = 4,375 mol
 mKOH (trong 1 g chất béo) 

4,375.56
.1000 7 mg
35000

 chỉ số axit = 7
 đáp án A
Câu 2: Một loại chất béo có chỉ số xà phòng hoá là 188,72 chứa axit stearic và tristearin. Để
trung hoà axit tự do có trong 100 g mẫu chất béo trên thì cần bao nhiêu ml dung dịch NaOH
0,05 M
A. 100 ml

B. 675 ml

C. 200 ml

D. 125 ml

Hƣớng dẫn
 axp = 188,72.10

ể phản ứng với 100 g chất béo cần mKOH = 188,72.10 .100 =

18,872 g
18,872
 nKOH 
0,337 mol   nNaOH 0,337 mol
56

nNaOH naxit  3ntristearin 0,337 mol
n 0, 01mol

 
  axit

mchat beo 284.naxit  890.ntristearin 100 g ntristearin 0,109 mol

 Vậy: Trong 100 g mẫu chất béo có 0,01 mol axit tự do  nNaOH (phản ứng) = 0,01 mol
 Vdd NaOH = 200 ml
 đáp án C
C. BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 1: Cho biết hằng số cân bằng của phản ứng este hoá
CH3COOH + C2H5OH

CH3COOC2H5 + H2O KC = 4

Cố gắng là tất cả những gì chúng ta phải làm, cho dù kết quả cuối cùng là thành công hay thất bại

Trang 18