Cộng đồng chia sẻ tri thức Lib24.vn

Các đề ôn thi HSG Văn 9

35e39d47757b7e987facddc4e58c132f
Gửi bởi: Nguyễn Minh Lệ 8 tháng 9 2021 lúc 19:59:13 | Update: hôm kia lúc 10:43:52 | IP: 14.165.3.160 Kiểu file: DOC | Lượt xem: 484 | Lượt Download: 9 | File size: 0.619008 Mb

Nội dung tài liệu

Tải xuống
Link tài liệu:

Các tài liệu liên quan


Có thể bạn quan tâm


Thông tin tài liệu

ÔN HSG VĂN 9 Đề 1. Trong tác phẩm "Chuyện người con gái Nam Xương" (Nguyễn Dữ), nhân vật Trương Sinh vội tin câu nói ngây thơ của con trẻ đã nghi oan cho Vũ Nương, ruồng rẫy và đánh đuổi nàng đi. Vũ Nương bị oan ức nên nhảy xuống sông tự vẫn. Theo em khi kể chuyện tác giả có hé mở chi tiết nào trong truyện để có thể tránh được thảm kịch đau thương cho Vũ Nương. Suy nghĩ của em về cái chết của Vũ Nương? * Về kiến thức: Bài viết đảm bảo các ý cơ bản sau: 1, Giới thiệu tác giả, tác phẩm và vấn đề nghị luận 2, Tóm tắt ngắn gọn câu chuyện 3, Nêu được những chi tiết hé mở trong truyện để có thể tránh được thảm kịch cho Vũ Nương: Truyện không phải không hé mở khả năng có thể tránh được thảm kịch đau thương của Vũ Nương: Lời con trẻ chứa đựng không ít điều vô lí không thể tin ngay được: "mẹ Đản đi cũng đi, mẹ Đản ngồi cũng ngồi", "chỉ nín thin thít", "chẳng bao giờ bế Đản cả",... Câu nói đó của đứa trẻ như là một câu đố, nếu Trương Sinh biết suy nghĩ thì cái chết của Vũ Nương sẽ không xảy ra. Nhưng Trương Sinh cả ghen, ít học, đã vô tình bỏ dở khả năng giải quyết tấm thảm kịch, dẫn tới cái chết oan uổng của người vợ. Bi kịch có thể tránh được khi vợ hỏi chuyện kia ai nói, chỉ cần Trương Sinh kể lại lời con nói mọi chuyện sẽ rõ ràng. =>Thể hiện tài năng kể chuyện của Nguyễn Dữ (thắt nút truyện làm cho mâu thuẫn đẩy lên đỉnh điểm tăng sự li kỳ, hấp dẫn cho câu chuyện) 4, Suy nghĩ về cái chết của Vũ Nương: Tìm đến cái chết là tìm đến giải pháp tiêu cực nhất nhưng dường như đó là cách duy nhất của Vũ Nương. Hành động trẫm mình tự vẫn của nàng là hành động quyết liệt cuối cùng để bảo toàn danh dự, đối với nàng phẩm giá còn cao hơn cả sự sống. Một phụ nữ đức hạnh, tâm hồn như ngọc sáng mà bị nghi oan bởi một chuyện không đâu ở một lời con trẻ, một câu nói đùa của mẹ với con mà phải tìm đến cái chết bi thảm, ai oán trong lòng sông thăm thẳm. 1 0912.217.081 Câu chuyện bắt đầu từ một bi kịch gia đình, một chuyện trong nhà, một vụ ghen tuông. Vũ Nương lấy phải người chồng cả ghen, nguyên nhân trực tiếp dẫn nàng đến cái chết bi thảm là "máu ghen" của người chồng nông nổi. Không phải chỉ vì cái bóng trên tường mà chính là cái bóng đen trong tâm hồn Trương Sinh đã giết chết Vũ Nương. Câu chuyện đau lòng vượt ra ngoài khuôn khổ cuả một gia đình, nó buộc chúng ta phải suy nghĩ tới số phận mong manh của con người trong một xã hội mà những oan khuất, bất công, tai họa có thể xảy ra bất cứ lúc nào đối với họ mà những nguyên nhân dẫn đến nhiều khi không thể lường trước được. Đó là xã hội phong kiến ở nước ta, xã hội đã sinh ra những chàng Trương Sinh, những người đàn ông mang nặng tư tưởng nam quyền, độc đoán, đã chà đạp lên quyền sống của người phụ nữ. Hậu quả là cái chết thảm thương của Vũ Nương. Chiến tranh phong kiến cũng là một nguyên nhân dẫn đến bi kịch của Vũ Nương. Nó gây nên cảnh sinh li rồi góp phần dẫn đến cảnh tử biệt. Cái chết của Vũ Nương là lời tố cáo xã hội phong kiến đã dung túng cho cái ác, cái xấu xa đồng thời bày tỏ niềm cảm thông đối với số phận người phụ nữ. Bi kịch của Vũ Nương đem đến bài học thấm thía về việc giữ gìn hạnh phúc gia đình. 5, Đánh giá, liên hệ, mở rộng: Nghệ thuật xây dựng chi tiết có ý nghĩa trong tác phẩm, tạo tình huống có vấn đề . Nỗi đau, số phận của Vũ Nương cũng chính là hình ảnh cuộc sống của người phụ nữ xưa. Trân trọng, cảm thông, thấu hiểu của tác giả với người phụ nữ trong xã hội phong kiến. Suy nghĩ của bản thân về cuộc sống gia đình hiện nay. Đề 2. Bàn về thơ, Xuân Diệu cho rằng: Người đọc muốn rằng thơ phải xuất phát từ thực tại, từ đời sống, nhưng phải đi qua một tâm hồn, một trí tuệ và khi đi qua như vậy, tâm hồn, trí tuệ phải in dấu ấn vào đó thật sâu sắc, càng cá thể, càng độc đáo, càng hay. (Xuân Diệu, Toàn tập, Tập 5, NXB Văn học, Hà Nội, 2001, tr 36). Em hiểu ý kiến trên như thế nào? Qua bài thơ Đồng chí của nhà thơ Chính Hữu (Ngữ văn 9, Tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam) hãy làm sáng tỏ ý kiến trên. Liên hệ với bài Khi con tu hú của Tố Hữu để thấy được điểm gặp gỡ và khác biệt trong vẻ đẹp người chiến sĩ cách mạng trong mỗi giai đoạn lịch sử cụ thể. Hướng dẫn làm bài Nội dung Điểm 2 0912.217.081 a. Đảm bảo cấu trúc một bài văn nghị luận: Trình bày đầy đủ các phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài. Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được nhận thức của cá nhân. 0,25 b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Những tìm tòi, sáng tạo mới mẻ, sâu sắc, độc đáo cả về nội dung tư tưởng lẫn hình thức nghệ thuật của Chính Hữu thể hiện trong bài Đồng chí. Liên hệ với những tìm tòi sáng tạo của Tố Hữu thể hiện qua bài thơ “Khi con tu hú”. 0,25 c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm. Học sinh có thể giải quyết vấn đề theo hướng sau: 4.0 * Giới thiệu tác giả, tác phẩm và vấn đề nghị luận (Tham khảo đề 1) Trích dẫn ý kiến. * Giải thích ý kiến, nhận định: +0,25 +0,5 - Giải thích: + -> Đối với Xuân Diệu, một tác phẩm thơ cần bắt nguồn từ hiện thực cuộc sống, thể hiện những tìm tòi, sáng tạo mới mẻ, sâu sắc, độc đáo cả về nội dung tư tưởng lẫn hình thức nghệ thuật. Có như vậy, thơ mới trở thành một chỉnh thể nghệ thuật giàu giá trị thẩm mĩ. - Lí giải: Tại sao thơ phải xuất phát từ thực tại, từ đời sống? + Thực tại, đời sống là xuất phát điểm …… + Thơ ca chỉ có ý nghĩa thẩm mĩ, chỉ chinh phục trái tim người đọc khi thể hiện những vấn đề, những cảm xúc mà con người hằng quan tâm, trăn trở. Nếu thơ ca không bắt nguồn từ hiện thực, xa rời cuộc đời, thoát li thực tại, thơ ca sẽ không thể đến với người đọc, không thể tồn tại trong cuộc đời, khi ấy thơ ca đã tự đánh mất chức năng cao quý nghệ thuật vị nhân sinh của mình. Tại sao thơ phải phải đi qua một tâm hồn, một trí tuệ và khi đi qua như vậy, tâm hồn, trí tuệ phải in dấu ấn vào đó thật sâu sắc, càng cá thể, càng độc đáo, càng hay? + Văn học là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan. Người nghệ sĩ nhào nặn chất liệu hiện thực bằng đôi tay và cảm quan thẩm mĩ của riêng mình. Do đó, “Thế giới không phải được tạo lập một lần mà mỗi lần người nghệ sĩ lớn xuất hiện là một lần thế giới được tạo lập”. + Vẻ đẹp của thơ ca trước hết thể hiện ở …...0986217081 3 0912.217.081 + Vẻ đẹp của thơ còn được đánh giá ở sự sáng tạo hình thức “càng cá thể, càng độc đáo, càng hay”. Bản chất nghệ thuật là sáng tạo, vì thế thơ ca không chỉ đòi hỏi nhà thơ phải in dấu tâm hồn, thể hiện cảm xúc mà còn phải in dấu cả trí tuệ, thể hiện tài năng trong việc sáng tạo hình thức biểu hiện. …… Nội dung của ý kiến đã được thể hiện trong bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu. * Phân tích, chứng minh: +2,5 1. Bài thơ Đồng chí “xuất phát từ thực tại”: - Bài thơ “Đồng chí” được sáng tác vào đầu năm 1948 - sau chiến dịch Việt Bắc (Thu Đông 1947 ). Trong chiến dịch này, Chính Hữu là chính trị viên đại đội, ông …… - Đặt bài thơ “Đồng chí” vào tình hình sáng tác thơ ca ……. cảm hứng thơ hướng về chất thực của đời sống kháng chiến, khai thác cái đẹp và chất thơ trong cái bình dị, bình thường, không nhấn mạnh cái phi thường. 2. Bài thơ “Đồng chí” không chỉ giản đơn là sự sao chép cuộc sống hay tình cảm con người, mà đi qua tâm hồn, trí tuệ của Chính Hữu nó đã trở tiếng lòng, tâm hồn, là những cảm nhận sâu sắc của ông về cuộc đời người lính trong những ngày đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp. 2.1. Cảm nhận sâu sắc về cơ sở của tình đồng chí - Sự tương đồng về cảnh ngộ xuất thân: Xuất thân từ những vùng quê nghèo khó, cuộc sống còn nhiều vất vả gian lao: Tình đồng chí của “tôi” và “anh” bắt nguồn từ sự tương đồng về hoàn cảnh xuất thân. Nếu như “anh” đến từ nơi “nước mặn đồng chua” thì “tôi” xuất thân từ vùng quê “nghèo đất cày lên sỏi đá”. Hai con người đến từ những vùng quê nghèo khó của Tổ quốc “chẳng hẹn quen nhau”. Họ gặp nhau vì cùng chung lí tưởng cách mạng, vì tình yêu với Tổ quốc lớn lao. - Cùng chung mục đích, lí tưởng chiến đấu: + Điệp từ “súng”- “đầu” hình ảnh sóng đôi mang ý nghĩa tượng trưng cho nhiệm vụ và mục đích, lí tưởng chiến đấu của người lính. -> Tình đồng chí, đồng đội được hình thành trên cơ sở cùng chung nhiệm vụ và lí tưởng cao đẹp. Theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc thân yêu, các anh đã cùng tập hợp dưới quân kì, cùng kề vai sát cánh trong đội ngũ chiến đấu để thực hiện nhiệm vụ thiêng liêng của thời đại. Đồng thời làm đặc sắc thêm những giá trị nội dung và nghệ thuật bài thơ Đồng chí. - Cùng chia sẻ mọi gian lao, thiếu thốn: Mối tình tri kỉ của những người bạn chí cốt được biểu hiện bằng một hình ảnh cụ thể, giản dị, gợi cảm: “Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ”. Từ quen nhau đến thành tri kỉ, từ “chẳng hẹn” đến “súng bên súng, đầu 4 0912.217.081 sát bên đầu” rồi đến “đêm rét chung chăn”, những người lính chia sẻ với nhau những gian khó của cuộc chiến để trở thành tri kỉ trong nhau. Đây là điểm sáng mang lại nhiều giá trị nội dung và nghệ thuật bài thơ Đồng chí. 2.2. Cảm nhận sâu sắc về những biểu hiện của tình đồng chí. - Sự thấu hiểu những tâm tư, nỗi lòng của nhau: + Các anh là những người lính gác tình riêng, ra đi vì nghĩa lớn, để lại sau lưng mảnh trời quê hương với bao băn khoăn, trăn trở. + Hai chữ ”mặc kệ” -> Thái độ dứt khoát của người ra đi khi lí tưởng đã rõ ràng, mục đích đã chọn lựa: “Anh trai làng quyết đi giết giặc lập công”. + Hình ảnh ”gian nhà không” vừa gợi cái nghèo, cái xơ xác của những miền quê lam lũ, vừa gợi sự trống trải trong lòng người ở lại. + “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính” là cách nói tế nhị, giàu sức gợi. Quê hương nhớ người đi lính hay chính những người ra đi luôn nhớ về quê hương. Thủ pháp nhân hóa và hai hình ảnh hoán dụ đã biểu đạt sâu sắc tâm trạng, nỗi niềm của những người lính nơi chiến tuyến. Nhớ về quê hương cũng chính là cách tự vượt lên mình, vượt lên tình riêng vì sự nghiệp chung của đất nước. Tóm tắt những giá trị nội dung và nghệ thuật bài thơ Đồng chí không thể bỏ qua những hình ảnh đắt giá này. - Chia sẻ cùng nhau những gian lao, thiếu thốn của cuộc chiến: + Tôi với anh cùng chịu đựng những cơn sốt rét rừng, cùng trải qua những ốm đau bệnh tật. Anh với tôi cùng chia nhau sự thiếu thốn trong cuộc đời quân ngũ: + Những chi tiết tả thực, hình ảnh sóng đôi đã góp phần tái hiện chân thực những khó khăn, gian khổ của cuộc đời người lính trong buổi đầu kháng chiến. Các anh đã cùng nhau gánh vác, cùng nhau chịu đựng… Chính tình đồng đội đã giúp họ vượt lên cái “buốt giá” của mùa đông chiến đấu để rồi tỏa sáng nụ cười và càng thương nhau hơn. + Hình ảnh “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay” có sức gợi nhiều hơn tả với nhịp thơ chảy dài. Đây là cách thể hiện tình cảm chân thành, mộc mạc của người lính. “Tay nắm lấy bàn tay” để truyền cho nhau hơi ấm của tình đồng đội, niềm tin chiến thắng, truyền cho nhau sức mạnh của tình đồng chí. Cái nắm tay ấy còn là lời hứa hẹn lập công. + Từ những tình cảm chân thành, mộc mạc, gắn bó và những gian khó, thiếu thốn nơi chiến trường hiểm ác, tác giả đã kết thúc bài thơ bằng một câu thơ mang đậm chất lãng mạn, nghệ thuật: 2.3. Qua tâm hồn, trí tuệ của Chính Hữu, tình đồng chí, đồng đội trở thành bức tượng đài bằng thơ bất hủ. - Nổi lên trên cảnh rừng đêm hoang vắng, lạnh lẽo là hình ảnh người 5 0912.217.081 lính “đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới”. Đó là hình ảnh cụ thể của tình đồng chí sát cánh bên nhau trong chiến đấu. Họ đã đứng cạnh bên nhau giữa cái giá rét của rừng đêm, giữa cái căng thẳng của những giây phút “chờ giặc tới”. Tình đồng chí đã sưởi ấm lòng họ, giúp họ vượt lên tất cả…. - Câu kết là một hình ảnh thơ rất đẹp: “Đầu súng trăng treo”. ………… 3. Dấu ấn rõ nét, độc đáo, sáng tạo vẻ đẹp hình thức nghệ thuật bài thơ. -Thể thơ tự do với những câu dài ngắn đan xen đã giúp cho nhà thơ diễn tả hiện thực và bộc lộ cảm xúc một cách linh hoạt. - Bút pháp hiện thực - bi tráng nhưng không kém phần lãng mạn. Cùng viết về đề tài kháng chiến - người lính nhưng Chính Hữu không khai thác theo bút pháp lãng mạng anh hùng, hào hoa, bi tráng mà ngòi bút của ông nghiêng về hiện thực. Vẻ đẹp của người lính được khắc họa từ chất liệu hiện thực của đời sống chiến tranh: giản dị, chân thực, không tô vẽ, nhấn mạnh, lí tưởng hóa cái phi thường mà ngược lại cái phi thường, cao cả của người lính lại được toát lên từ đời sống thực đó. - Hình ảnh thơ cô đọng, mộc mạc, giản dị, chân thực song rất lãng mạn …… - Ngôn ngữ thơ hàm súc, súc tích, có khi dồn nén, giàu sức biểu cảm. - Sử dụng nhiều từ ngữ đắt giá…….. ->Những sáng tạo độc đáo của bài thơ tạo nên nét riêng cho phong cách thơ Chính Hữu * Liên hệ: +0,5 - Giới thiệu khái quát tác giả Tố Hữu và bài thơ “Khi con tú hú”. Dẫn vào những tìm tòi, sáng tạo của Tố Hữu thể hiện qua qua bài thơ. - Điểm tương đồng: …… - Điểm khác biệt: + Về hoàn cảnh ra đời….. + Về nội dung: ...... + Về nghệ thuật: Đồng chí của Chính Hữu được viết bằng thể thơ tự do hàm súc cô đọng với nhịp điệu biến đổi linh hoạt theo tình cảm, cảm xúc ở từng đoạn thơ, bài thơ được kết cấu hình bó mạ trong cả thi phẩm. Từ ngữ, hình ảnh giản dị, chân thực mà cô đúc và giàu sức biểu cảm, được khai thác từ đời sống của người lính, từ ngôn ngữ của quần chúng. Đặc biệt, hình ảnh đầu súng trăng treo vừa thực vừa bay bổng, giàu ý nghĩa biểu tượng. Còn bài thơ Khi con tu hú của Tố Hữu được diễn đạt bằng thể thơ lục bát truyền thống mềm mại, tình thơ tha thiết, hình ảnh khi tươi 6 0912.217.081 sáng, khi dằn vặt, u uất... đã thể hiện thành công tâm trạng, cảm xúc của tác giả. Sở dĩ có những điểm tương đồng và khác biệt bởi vì nhiệm vụ của thơ ca phải xuất phát từ thực tại đời sống nhưng phải đi qua một tâm hồn trí tuệ. Vì vậy hai nhà thơ đã …….. Tuy nhiên ở bài thơ Đồng chí là từ hiện thực của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp những ngày đầu còn nhiều khó khăn gian khổ vì vậy hiện thực đi vào trong bài thơ đa dạng, nhiều chiều còn bài thơ Khi con tu hú là từ hiện thực của cuộc sống giam cầm trong nhà lao nên hướng tới khát vọng phá tan gông cùm xiềng xích để đến với tự do. Mặt khác tác giả bài thơ Đồng chí là người lính …….. Những điểm tương đồng và khác biệt ấy đã làm phong phú thêm cho nội dung của thơ ca và mang dấu ấn riêng của tác giả. * Đánh giá, tổng hợp: +0,25 - Ý kiến của Xuân Diệu đã thể hiện ……Chính Hữu và Tố Hữu đã làm được điều đó. - Đối với người sáng tạo: cần có cái nhìn sâu rộng về cuộc đời. Tác phẩm văn học chỉ thực sự ...… -Đối với người tiếp nhận: sự trân trọng tấm lòng, tài năng của người nghệ sĩ được thể hiện trong tác phẩm, phát huy giá trị tốt đẹp mà tác phẩm để lại; thêm gắn bó cuộc sống, cuộc đời qua những trang văn học. d.Sáng tạo: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (Viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm..) thể hiện được quan điểm và thái độ riêng, sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. 0,25 e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa Tiếng Việt. Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. 0,25 Bàn về thơ, Xuân Diệu cho rằng: Người đọc muốn rằng thơ phải xuất phát từ thực tại, từ đời sống, nhưng phải đi qua một tâm hồn, một trí tuệ và khi đi qua như vậy, tâm hồn, trí tuệ phải in dấu ấn vào đó thật sâu sắc, càng cá thể, càng độc đáo, càng hay. (Xuân Diệu, Toàn tập, Tập 5, NXB Văn học, Hà Nội, 2001, tr 36). Em hiểu ý kiến trên như thế nào? Qua bài thơ Đồng chí của nhà thơ Chính Hữu (Ngữ văn 9, Tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam) hãy làm sáng tỏ ý kiến trên. Liên hệ với bài Khi con tu hú của Tố Hữu để thấy được điểm gặp gỡ và khác biệt trong vẻ đẹp người chiến sĩ cách mạng trong mỗi giai đoạn lịch sử cụ thể. Hướng dẫn làm bài 7 0912.217.081 Nội dung Điểm a. Đảm bảo cấu trúc một bài văn nghị luận: Trình bày đầy đủ các phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài. Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được nhận thức của cá nhân. 0,25 b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Những tìm tòi, sáng tạo mới mẻ, sâu sắc, độc đáo cả về nội dung tư tưởng lẫn hình thức nghệ thuật của Chính Hữu thể hiện trong bài Đồng chí. Liên hệ với những tìm tòi sáng tạo của Tố Hữu thể hiện qua bài thơ “Khi con tu hú”. 0,25 c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm. Học sinh có thể giải quyết vấn đề theo hướng sau: 4.0 * Giới thiệu tác giả, tác phẩm và vấn đề nghị luận (Tham khảo đề 1) Trích dẫn ý kiến. * Giải thích ý kiến, nhận định: +0,25 +0,5 - Giải thích: + -> Đối với Xuân Diệu, một tác phẩm thơ cần bắt nguồn từ hiện thực cuộc sống, thể hiện những tìm tòi, sáng tạo mới mẻ, sâu sắc, độc đáo cả về nội dung tư tưởng lẫn hình thức nghệ thuật. Có như vậy, thơ mới trở thành một chỉnh thể nghệ thuật giàu giá trị thẩm mĩ. - Lí giải: Tại sao thơ phải xuất phát từ thực tại, từ đời sống? + Thực tại, đời sống là xuất phát điểm …… + Thơ ca chỉ có ý nghĩa thẩm mĩ, chỉ chinh phục trái tim người đọc khi thể hiện những vấn đề, những cảm xúc mà con người hằng quan tâm, trăn trở. Nếu thơ ca không bắt nguồn từ hiện thực, xa rời cuộc đời, thoát li thực tại, thơ ca sẽ không thể đến với người đọc, không thể tồn tại trong cuộc đời, khi ấy thơ ca đã tự đánh mất chức năng cao quý nghệ thuật vị nhân sinh của mình. Tại sao thơ phải phải đi qua một tâm hồn, một trí tuệ và khi đi qua như vậy, tâm hồn, trí tuệ phải in dấu ấn vào đó thật sâu sắc, càng cá thể, càng độc đáo, càng hay? + Văn học là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan. Người nghệ sĩ nhào nặn chất liệu hiện thực bằng đôi tay và cảm quan thẩm mĩ của riêng mình. Do đó, “Thế giới không phải được tạo lập một lần mà mỗi lần người nghệ sĩ lớn xuất hiện là một lần thế giới được tạo lập”. 8 0912.217.081 + Vẻ đẹp của thơ ca trước hết thể hiện ở …...0986217081 + Vẻ đẹp của thơ còn được đánh giá ở sự sáng tạo hình thức “càng cá thể, càng độc đáo, càng hay”. Bản chất nghệ thuật là sáng tạo, vì thế thơ ca không chỉ đòi hỏi nhà thơ phải in dấu tâm hồn, thể hiện cảm xúc mà còn phải in dấu cả trí tuệ, thể hiện tài năng trong việc sáng tạo hình thức biểu hiện. …… Nội dung của ý kiến đã được thể hiện trong bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu. * Phân tích, chứng minh: +2,5 1. Bài thơ Đồng chí “xuất phát từ thực tại”: - Bài thơ “Đồng chí” được sáng tác vào đầu năm 1948 - sau chiến dịch Việt Bắc (Thu Đông 1947 ). Trong chiến dịch này, Chính Hữu là chính trị viên đại đội, ông …… - Đặt bài thơ “Đồng chí” vào tình hình sáng tác thơ ca ……. cảm hứng thơ hướng về chất thực của đời sống kháng chiến, khai thác cái đẹp và chất thơ trong cái bình dị, bình thường, không nhấn mạnh cái phi thường. 2. Bài thơ “Đồng chí” không chỉ giản đơn là sự sao chép cuộc sống hay tình cảm con người, mà đi qua tâm hồn, trí tuệ của Chính Hữu nó đã trở tiếng lòng, tâm hồn, là những cảm nhận sâu sắc của ông về cuộc đời người lính trong những ngày đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp. 2.1. Cảm nhận sâu sắc về cơ sở của tình đồng chí - Sự tương đồng về cảnh ngộ xuất thân: Xuất thân từ những vùng quê nghèo khó, cuộc sống còn nhiều vất vả gian lao: Tình đồng chí của “tôi” và “anh” bắt nguồn từ sự tương đồng về hoàn cảnh xuất thân. Nếu như “anh” đến từ nơi “nước mặn đồng chua” thì “tôi” xuất thân từ vùng quê “nghèo đất cày lên sỏi đá”. Hai con người đến từ những vùng quê nghèo khó của Tổ quốc “chẳng hẹn quen nhau”. Họ gặp nhau vì cùng chung lí tưởng cách mạng, vì tình yêu với Tổ quốc lớn lao. - Cùng chung mục đích, lí tưởng chiến đấu: + Điệp từ “súng”- “đầu” hình ảnh sóng đôi mang ý nghĩa tượng trưng cho nhiệm vụ và mục đích, lí tưởng chiến đấu của người lính. -> Tình đồng chí, đồng đội được hình thành trên cơ sở cùng chung nhiệm vụ và lí tưởng cao đẹp. Theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc thân yêu, các anh đã cùng tập hợp dưới quân kì, cùng kề vai sát cánh trong đội ngũ chiến đấu để thực hiện nhiệm vụ thiêng liêng của thời đại. Đồng thời làm đặc sắc thêm những giá trị nội dung và nghệ thuật bài thơ Đồng chí. - Cùng chia sẻ mọi gian lao, thiếu thốn: Mối tình tri kỉ của những người bạn chí cốt được biểu hiện bằng một hình ảnh cụ thể, giản dị, gợi cảm: 9 0912.217.081 “Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ”. Từ quen nhau đến thành tri kỉ, từ “chẳng hẹn” đến “súng bên súng, đầu sát bên đầu” rồi đến “đêm rét chung chăn”, những người lính chia sẻ với nhau những gian khó của cuộc chiến để trở thành tri kỉ trong nhau. Đây là điểm sáng mang lại nhiều giá trị nội dung và nghệ thuật bài thơ Đồng chí. 2.2. Cảm nhận sâu sắc về những biểu hiện của tình đồng chí. - Sự thấu hiểu những tâm tư, nỗi lòng của nhau: + Các anh là những người lính gác tình riêng, ra đi vì nghĩa lớn, để lại sau lưng mảnh trời quê hương với bao băn khoăn, trăn trở. + Hai chữ ”mặc kệ” -> Thái độ dứt khoát của người ra đi khi lí tưởng đã rõ ràng, mục đích đã chọn lựa: “Anh trai làng quyết đi giết giặc lập công”. + Hình ảnh ”gian nhà không” vừa gợi cái nghèo, cái xơ xác của những miền quê lam lũ, vừa gợi sự trống trải trong lòng người ở lại. + “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính” là cách nói tế nhị, giàu sức gợi. Quê hương nhớ người đi lính hay chính những người ra đi luôn nhớ về quê hương. Thủ pháp nhân hóa và hai hình ảnh hoán dụ đã biểu đạt sâu sắc tâm trạng, nỗi niềm của những người lính nơi chiến tuyến. Nhớ về quê hương cũng chính là cách tự vượt lên mình, vượt lên tình riêng vì sự nghiệp chung của đất nước. Tóm tắt những giá trị nội dung và nghệ thuật bài thơ Đồng chí không thể bỏ qua những hình ảnh đắt giá này. - Chia sẻ cùng nhau những gian lao, thiếu thốn của cuộc chiến: + Tôi với anh cùng chịu đựng những cơn sốt rét rừng, cùng trải qua những ốm đau bệnh tật. Anh với tôi cùng chia nhau sự thiếu thốn trong cuộc đời quân ngũ: + Những chi tiết tả thực, hình ảnh sóng đôi đã góp phần tái hiện chân thực những khó khăn, gian khổ của cuộc đời người lính trong buổi đầu kháng chiến. Các anh đã cùng nhau gánh vác, cùng nhau chịu đựng… Chính tình đồng đội đã giúp họ vượt lên cái “buốt giá” của mùa đông chiến đấu để rồi tỏa sáng nụ cười và càng thương nhau hơn. + Hình ảnh “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay” có sức gợi nhiều hơn tả với nhịp thơ chảy dài. Đây là cách thể hiện tình cảm chân thành, mộc mạc của người lính. “Tay nắm lấy bàn tay” để truyền cho nhau hơi ấm của tình đồng đội, niềm tin chiến thắng, truyền cho nhau sức mạnh của tình đồng chí. Cái nắm tay ấy còn là lời hứa hẹn lập công. + Từ những tình cảm chân thành, mộc mạc, gắn bó và những gian khó, thiếu thốn nơi chiến trường hiểm ác, tác giả đã kết thúc bài thơ bằng một câu thơ mang đậm chất lãng mạn, nghệ thuật: 2.3. Qua tâm hồn, trí tuệ của Chính Hữu, tình đồng chí, đồng đội trở 10 0912.217.081 thành bức tượng đài bằng thơ bất hủ. - Nổi lên trên cảnh rừng đêm hoang vắng, lạnh lẽo là hình ảnh người lính “đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới”. Đó là hình ảnh cụ thể của tình đồng chí sát cánh bên nhau trong chiến đấu. Họ đã đứng cạnh bên nhau giữa cái giá rét của rừng đêm, giữa cái căng thẳng của những giây phút “chờ giặc tới”. Tình đồng chí đã sưởi ấm lòng họ, giúp họ vượt lên tất cả…. - Câu kết là một hình ảnh thơ rất đẹp: “Đầu súng trăng treo”. ………… 3. Dấu ấn rõ nét, độc đáo, sáng tạo vẻ đẹp hình thức nghệ thuật bài thơ. -Thể thơ tự do với những câu dài ngắn đan xen đã giúp cho nhà thơ diễn tả hiện thực và bộc lộ cảm xúc một cách linh hoạt. - Bút pháp hiện thực - bi tráng nhưng không kém phần lãng mạn. Cùng viết về đề tài kháng chiến - người lính nhưng Chính Hữu không khai thác theo bút pháp lãng mạng anh hùng, hào hoa, bi tráng mà ngòi bút của ông nghiêng về hiện thực. Vẻ đẹp của người lính được khắc họa từ chất liệu hiện thực của đời sống chiến tranh: giản dị, chân thực, không tô vẽ, nhấn mạnh, lí tưởng hóa cái phi thường mà ngược lại cái phi thường, cao cả của người lính lại được toát lên từ đời sống thực đó. - Hình ảnh thơ cô đọng, mộc mạc, giản dị, chân thực song rất lãng mạn …… - Ngôn ngữ thơ hàm súc, súc tích, có khi dồn nén, giàu sức biểu cảm. - Sử dụng nhiều từ ngữ đắt giá…….. ->Những sáng tạo độc đáo của bài thơ tạo nên nét riêng cho phong cách thơ Chính Hữu * Liên hệ: +0,5 - Giới thiệu khái quát tác giả Tố Hữu và bài thơ “Khi con tú hú”. Dẫn vào những tìm tòi, sáng tạo của Tố Hữu thể hiện qua qua bài thơ. - Điểm tương đồng: …… - Điểm khác biệt: + Về hoàn cảnh ra đời….. + Về nội dung: ...... + Về nghệ thuật: Đồng chí của Chính Hữu được viết bằng thể thơ tự do hàm súc cô đọng với nhịp điệu biến đổi linh hoạt theo tình cảm, cảm xúc ở từng đoạn thơ, bài thơ được kết cấu hình bó mạ trong cả thi phẩm. Từ ngữ, hình ảnh giản dị, chân thực mà cô đúc và giàu sức biểu cảm, được khai thác từ đời sống của người lính, từ ngôn ngữ của quần chúng. Đặc biệt, hình ảnh đầu súng trăng treo vừa thực vừa bay bổng, giàu ý nghĩa 11 0912.217.081 biểu tượng. Còn bài thơ Khi con tu hú của Tố Hữu được diễn đạt bằng thể thơ lục bát truyền thống mềm mại, tình thơ tha thiết, hình ảnh khi tươi sáng, khi dằn vặt, u uất... đã thể hiện thành công tâm trạng, cảm xúc của tác giả. Sở dĩ có những điểm tương đồng và khác biệt bởi vì nhiệm vụ của thơ ca phải xuất phát từ thực tại đời sống nhưng phải đi qua một tâm hồn trí tuệ. Vì vậy hai nhà thơ đã …….. Tuy nhiên ở bài thơ Đồng chí là từ hiện thực của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp những ngày đầu còn nhiều khó khăn gian khổ vì vậy hiện thực đi vào trong bài thơ đa dạng, nhiều chiều còn bài thơ Khi con tu hú là từ hiện thực của cuộc sống giam cầm trong nhà lao nên hướng tới khát vọng phá tan gông cùm xiềng xích để đến với tự do. Mặt khác tác giả bài thơ Đồng chí là người lính …….. Những điểm tương đồng và khác biệt ấy đã làm phong phú thêm cho nội dung của thơ ca và mang dấu ấn riêng của tác giả. * Đánh giá, tổng hợp: +0,25 - Ý kiến của Xuân Diệu đã thể hiện ……Chính Hữu và Tố Hữu đã làm được điều đó. - Đối với người sáng tạo: cần có cái nhìn sâu rộng về cuộc đời. Tác phẩm văn học chỉ thực sự ...… -Đối với người tiếp nhận: sự trân trọng tấm lòng, tài năng của người nghệ sĩ được thể hiện trong tác phẩm, phát huy giá trị tốt đẹp mà tác phẩm để lại; thêm gắn bó cuộc sống, cuộc đời qua những trang văn học. d.Sáng tạo: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (Viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm..) thể hiện được quan điểm và thái độ riêng, sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. 0,25 e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa Tiếng Việt. Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. 0,25 Cảm nhận của em về hình ảnh người lính trong hai khổ thơ sau: Không có kính không phải vì xe không có kính Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi Ung dung buồng lái ta ngồi, Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng. Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim Thấy sao trời và đột ngột cánh chim 12 0912.217.081 Như sa như ùa vào buồng lái. (Trích Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Phạm Tiến Duật, Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam) Liên hệ với một tác phẩm khác cùng viết về người lính để thấy được điểm gặp gỡ của các tác giả khi viết về đề tài này. Hướng dẫn làm bài Nội dung Điểm a. Đảm bảo cấu trúc một bài văn nghị luận: Trình bày đầy đủ các phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài. Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được nhận thức của cá nhân. 0,25 b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Cảm nhận hình ảnh người lính trong hai khổ thơ trích trong bài Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Phạm Tiến Duật 0,25 c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm. Học sinh có thể giải quyết vấn đề theo hướng sau: 4.0 * Giới thiệu tác giả, tác phẩm, khái quát đoạn trích +0,5 * Giới thiệu khái quát tác giả, tác phẩm. - Phạm Tiến Duật là nhà thơ khoác áo lính, một gương mặt tiêu biểu cho thế hệ thơ trẻ kháng chiến chống Mĩ. Hình tượng trung tâm trong thơ ông là người lính và cô thanh niên xung phong. Phong cách: Thơ ông giọng điệu sôi nổi, trẻ trung, hồn nhiên, tinh nghịch mà sâu sắc. - Bài thơ về tiểu đội xe không kính viết năm 1969, được in trong “Vầng trăng quầng lửa”. - Đoạn trích: Phác họa chân dung người lính lái xe Trường Sơn thời kì kháng chiến chống Mĩ: ung dung hiên ngang, bình tĩnh tự tin lạc quan yêu đời, bất chấp khó khăn… * Phân tích, chứng minh: 1. Nội dung:Hình ảnh người lính lái xe Trường Sơn trong đoạn trích - Phải đối mặt với những khó khăn gian khổ của thời tiết khắc nghiệt: gió làm cay mắt “gió vào xoa mắt đắng”, của chiến tranh khốc liệt “bom giật bom rung” nghĩa là cái chết có thể đến bất cứ lúc nào. Nhưng vượt lên trên tất cả những khó khăn gian khổ thậm chí là mất mát hi sinh hình ảnh người lính vẫn nổi bật lên với những vẻ đẹp ngời sáng. Vẻ đẹp của người lính trước hết được thể hiện qua lời giới thiệu về những 13 0912.217.081 +2,0 chiếc xe không kính “xe không kính không phải vì xe không có kính”. Lời giới thiệu - lí giải rất giản dị tự nhiên như khẩu ngữ thường ngày như người lính đang lí giải với ai đó về nguyên nhân của những chiếc xe không kính của mình. Đó là những chiếc xe vốn bình thường nhưng chiến tranh đã làm mất đi một số bộ phận “không kính không đèn, không mui thùng xe có xước”. Đó là hiện thực của chiến tranh khốc liệt. Từ đó ta cảm nhận được vẻ đẹp chân thực hồn nhiên, tinh nghịch, dí dỏm pha chút ngang tàng của người lính. ------>Đoạn trích đã làm nổi bật hiện thực chiến tranh gian khổ khốc liệt nhưng đồng thời cũng làm ánh lên vẻ đẹp anh hùng, dũng cảm, chút tinh nghịch, đầy ngang tàng của người lính lái xe Trường Sơn. Những vẻ đẹp của người lính trong đoạn thơ cũng là một trong những vẻ đẹp của thế hệ trẻ Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống Mĩ, cứu nước. Chính những vẻ đẹp đó đã tạo nên sức mạnh và góp phần làm hoàn thiện những vẻ đẹp của con người Việt Nam trong kháng chiến. 2.Nghệ thuật xây dựng hình ảnh người lính lái xe. +1,0 - Thể thơ: Kết hợp linh hoạt hai thể thơ 7 chữ và 8 chữ, tác giả tạo được điệu thơ gần với lời nói tự nhiên. Điều này góp phần không nhỏ vào việc ngợi ca, khắc họa hình ảnh người chiến sĩ lái xe trên tuyến đường Trường Sơn. - Giọng thơ ngang tàng, có phần tếu táo rất ….. - Các biện pháp tu từ cũng góp phần làm cho hình tượng người lính trở nên lung linh hơn. 3. Liên hệ bài Đồng chí để thấy được điểm gặp gỡ +0.5 - Giới thiệu khái quát tác giả Chính Hữu, bài thơ Đồng chí - Vẻ đẹp của người lính trong tác phẩm Đồng chí: - Điểm gặp gỡ giữa hai tác phẩm: + Mục đích chiến đấu: Vì nền độc lập của dân tộc. + Đều có tinh thần vượt qua mọi khó khăn, gian khổ. + Họ rất kiên cường, dũng cảm trong chiến đấu. + Họ có tình cảm đồng chí, đồng đội sâu nặng. -Bên cạnh đó hai tác phẩm này cũng có những điểm khác biệt: ….. * Đánh giá nâng cao….. d. Sáng tạo: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (Viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm..) thể hiện được quan điểm và thái độ riêng, sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và 14 0912.217.081 0,25 pháp luật. e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt. Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC 0,25 KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2016 – 2017 HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: NGỮ VĂN Đề dành cho học sinh thi vào lớp chuyên Ngữ văn (Hướng dẫn chấm có 04 trang) Câu 1 (1,0 điểm) Ý Nội dung 1 Viết đúng hình thức đoạn văn và không lạc đề. 2 Đảm bảo những ý cơ bản về nội dung. Điểm 0,25 đ - Văn học nói chung, văn học dân tộc nói riêng tác động to lớn đến đời sống tâm hồn, tình cảm, nhận thức của con người. Tác phẩm văn học chân chính luôn hướng con người ta đến những giá trị chân, thiện, mỹ. 0,5 đ - Biết yêu văn học, biết cảm thụ văn học, cảm xúc của con người sẽ giàu có hơn, dễ rung cảm, nhạy bén hơn; đời sống tâm hồn con người trở nên phong phú hơn; suy nghĩ, nhận thức trở nên sâu sắc, thấu suốt hơn. Con người được tiếp thêm sức mạnh ý chí, được bồi đắp những giá trị nhân văn, hướng tới lẽ sống cao đẹp. 3 Thực hiện đúng những yêu cầu về kiến thức Tiếng Việt của đề bài: * Đưa lời dẫn trực tiếp, lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép (“ ”): “Yêu 0,25 đ quốc văn, yêu văn Việt thì tâm hồn ta sẽ dạt dào thêm sức sống, sức cảm xúc, mến yêu và suy nghĩ, do đó mà thêm sức chiến đấu”. Lưu ý: Thí sinh có thể trình bày theo cách khác nhưng đáp ứng được yêu cầu về đoạn văn (cả nội dung, hình thức), đặt lời dẫn trực tiếp hợp lý thì vẫn được điểm tối đa. Câu 2 (3,0 điểm) * Yêu cầu về kỹ năng: Thí sinh hiểu đúng yêu cầu của đề bài; biết cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội; bố cục ba phần rõ ràng; lập luận chặt chẽ, mạch lạc; không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. * Yêu cầu về kiến thức: 15 0912.217.081 Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau song phải thể hiện rõ quan điểm của mình về hành động của cô gái trong đoạn tin. Cụ thể cần đảm bảo các ý cơ bản sau: Ý 1 Nội dung Điểm Phân tích hiện tượng, rút ra ý nghĩa. 0,5 đ - Cơn mưa ập đến bất ngờ, người người đi đường cố gắng chạy xe thật nhanh để tìm chỗ trú mưa: mọi người đều chỉ chú tâm lo cho bản thân mình. - Một cô gái trẻ lại chạy xe đuổi theo một cụ già để choàng lên người cụ chiếc áo mưa mỏng: Hành động của cô gái cao đẹp, xuất phát từ tấm lòng nhân ái, sự quan tâm sẵn sàng sẻ chia, giúp đỡ người khác. Hành động của cô gái trẻ là hành động nhỏ nhưng mang một ý nghĩa lớn, để lại nhiều suy ngẫm về sự sẻ chia, quan tâm, giúp đỡ người khác trong cuộc sống đời thường. 2 Bàn luận. 2,0 đ - Hành động đó khiến chúng ta càng thấy tin yêu cuộc sống. Cuộc sống còn nhiều điều tốt, nhiều nghĩa cử cao đẹp. - Hành động đó đem đến cho ta bài học về sự sẻ chia, biết quan tâm đến người khác bằng những việc làm nhỏ nhất trong cuộc sống thường nhật. - Hành động đó thể hiện tinh thần tương thân tương ái, một truyền thống tốt đẹp của dân tộc, có ý nghĩa nhân văn sâu sắc, có tác động tích cực trong xã hội hiện nay, cần được ngợi ca, nhân rộng. - Phê phán thái độ sống ích kỷ, dửng dưng, vô cảm. * Lưu ý: Mỗi luận điểm cần có dẫn chứng, lí lẽ để làm sáng tỏ. 3 Bài học cho bản thân. 0,5 đ Hành động của cô gái khiến ta suy ngẫm về những giây phút sống vô tâm của chính bản thân mình để biết sống vị tha, nhân ái, biết yêu thương, chia sẻ với mọi người, đặc biệt với những người gặp khó khăn hoạn nạn, có hoàn cảnh kém may mắn… Câu 3 (6,0 điểm) Yêu cầu về kỹ năng: Thí sinh hiểu đúng yêu cầu của đề bài; vận dụng tốt các kĩ năng làm văn để viết bài văn nghị luận văn học; bố cục ba phần rõ ràng; lập luận chặt chẽ, mạch lạc; dẫn chứng phong phú, tiêu biểu; không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp; khuyến khích những bài viết sáng tạo, giàu chất văn. Yêu cầu về kiến thức: 16 0912.217.081 Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau trên cơ sở hiểu rõ yêu cầu của đề bài. Thí sinh phải giải thích rõ nhận định, làm sáng tỏ nhận định qua bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận. Sau đây là những gợi ý chung: Ý I Nội dung Điểm Giải thích nhận định. 0,5 đ - Thơ ca bắt rễ từ lòng người: Cội nguồn của thơ ca là tiếng nói của tình cảm, cảm xúc. Thơ ca được khơi nguồn từ những rung động chân thành, sâu sắc, tinh tế của nhà thơ về cuộc đời và con người. - Nở hoa nơi từ ngữ: Ngôn từ trong thơ ca được chắt lọc, trau chuốt, giàu hình ảnh nhằm biểu lộ những tư tưởng, tình cảm của tác giả về cuộc đời. Thơ ca khơi nguồn từ cảm xúc của tác giả trước cuộc sống và cảm xúc ấy được thăng hoa nơi từ ngữ biểu hiện. II Bàn luận. 1,0 đ Ý kiến trên xuất phát từ đặc trưng của thơ ca nói riêng, văn học nghệ thuật nói chung: - Văn học không phản ánh hiện thực một cách bàng quan, lạnh lùng mà bao giờ cũng gắn chặt với tình cảm, ước mơ, khát vọng của nhà văn, là tiếng nói tình cảm, suy ngẫm của nhà văn trước cuộc đời. Đối với thơ trữ tình, cảm xúc của tác giả bao giờ cũng được bộc lộ trực tiếp. - Văn học phản ánh hiện thực bằng hình thức nghệ thuật đặc thù, biểu hiện bằng những biện pháp nghệ thuật độc đáo, tạo nên sức hấp dẫn, vẻ đẹp riêng của nó. Ý kiến trên đề cập đến mối quan hệ hài hòa, bền chặt giữa giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của thơ ca nói riêng và của tác phẩm văn học nói chung. III 1 Phân tích bài thơ để làm sáng tỏ nhận định. 3,5 đ Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm. 0,5 đ - Huy Cận là một trong số những gương mặt tiêu biểu của nền thơ ca Việt Nam hiện đại. Trước Cách mạng tháng Tám, thơ Huy Cận ngập tràn nỗi sầu nhân thế. Sau Cách mạng, thơ ông là bài ca dào dạt niềm vui, tình yêu cuộc đời. - Bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” được khơi nguồn cảm hứng từ chuyến đi thực tế của nhà thơ ra vùng mỏ Quảng Ninh năm 1958. Bài thơ ra đời từ tình yêu, niềm tự hào của tác giả về con người, về đất nước trong công cuộc xây dựng XHCN. Điều đó được thể hiện bằng cảm hứng ngợi ca vẻ đẹp của thiên nhiên, biển cả, đặc biệt là vẻ đẹp của người lao động trong tư thế làm chủ thiên nhiên, làm chủ cuộc đời. Bài thơ là minh chứng tiêu biểu cho nhận định Thơ ca bắt rễ từ lòng người, nở hoa nơi từ ngữ. 2 Bài thơ “bắt rễ” từ những xúc động chân thành, sâu sắc của Huy Cận trước 17 0912.217.081 2,0 đ vẻ đẹp của thiên nhiên, biển cả và con người lao động. a Tình yêu với thiên nhiên, biển cả khoáng đạt, ân tình. 1,0 đ - Biển cả khoáng đạt, tráng lệ: + Cảnh hoàng hôn, bình minh trên biển hiện lên kì vĩ, đậm màu sắc lãng mạn (Mặt trời xuống biển như hòn lửa/ Mặt trời đội biển nhô màu mới…). + Không gian bao la, rộng mở, vừa hùng vĩ vừa nên thơ với hình ảnh biển, trăng, sao, mây, gió (Thuyền ta lái gió với buồm trăng/ Lướt giữa mây cao với biển bằng/ Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long…). + Biển hiện lên với những màu sắc huyền ảo, lung linh: vẻ rực rỡ, lấp lánh của trăng, sao; màu đen, màu hồng, ánh bạc, ánh vàng của cá tạo nên bức tranh sống động, nhiều màu sắc, lộng lẫy như một bức tranh sơn mài (Cá nhụ cá chim cùng cá đé/ Cá song lấp lánh đuốc đen hồng/ Cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe; Vảy bạc đuôi vàng lóe rạng đông...). - Biển giàu có và ân tình: + Biển với nhiều loài cá là nguồn tài nguyên quý giá của đất nước (cá thu, cá nhụ, cá chim, cá đé...); biển ân tình bao la như lòng mẹ chở che, nuôi nấng con người với một tình cảm thật bao dung, thân thương (Biển cho ta cá như lòng mẹ/ Nuôi lớn đời ta tự buổi nào). b Niềm cảm phục, ngợi ca trước vẻ đẹp của những con người lao động trên biển. - Những con người lao động hiện lên với tâm hồn lãng mạn, bay bổng (lái gió với buồm trăng/ Lướt giữa mây cao với biển bằng). - Những con người lao động hiện lên với vẻ đẹp của lòng lạc quan, yêu đời. Xuyên suốt bài thơ là hình ảnh tiếng hát: Tiếng hát ra khơi (Câu hát căng buồm cùng gió khơi) thể hiện sự hăm hở, phấn chấn khi bắt đầu vào công việc lao động dù đó là công việc nặng nhọc; tiếng hát rộn ràng, sôi nổi trong suốt hành trình đánh bắt cá; tiếng hát khi đoàn thuyền trở về (Câu hát căng buồm với gió khơi/ Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời…) thể hiện niềm vui trước thành quả lao động, trước tương lai huy hoàng của cuộc sống mới. - Những con người lao động đẹp trong tư thế kiêu hãnh, mang tầm vóc lớn lao của những người chinh phục và làm chủ thiên nhiên: Ra đậu dặm xa dò bụng biển/ Dàn đan thế trận lưới vây giăng; Ta hát bài ca gọi cá vào/ Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao. - Những con người lao động đẹp trong tình yêu, lòng hăng say lao động: Vẻ đẹp rắn rỏi, khỏe mạnh (Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng). Con người chạy đua với thiên nhiên và đã chiến thắng thiên nhiên bằng niềm hăng say lao động, bằng sự lạc quan, tin tưởng vào chính bản thân mình (Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng/Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng/ Vảy bạc đuôi vàng lóe rạng đông/ Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng). * Tiểu kết: Bằng những tình cảm chân thành sâu sắc, Huy Cận đã tái hiện vẻ đẹp của con người, của thiên nhiên hòa quyện, hô ứng nhau tạo thành vẻ đẹp vừa 18 0912.217.081 1,0 đ tráng lệ vừa chân thực, gần gũi, làm nên bức tranh đẹp về cuộc sống mới ở miền Bắc thời kì xây dựng CNXH. 2 Bài thơ “nở hoa” từ những sáng tạo nghệ thuật độc đáo. 1,0 đ - Từ ngữ chọn lọc, hình ảnh thơ vừa kì vĩ, lung linh huyền ảo, vừa sống động, giàu sắc màu: lái gió, buồm trăng, mây cao, biển bằng, đêm thở, sao lùa, trăng vàng chóe, mắt cá huy hoàng... - Sử dụng các biện pháp nghệ thuật linh hoạt, hiệu quả: ẩn dụ, nhân hóa, liệt kê, so sánh, phóng đại...tạo nên những liên tưởng thú vị, bất ngờ (Mặt trời xuống biển như hòn lửa, cá thu như đoàn thoi dệt biển, dệt lưới thành muôn luồng sáng...). - Bút pháp vừa tả thực, vừa lãng mạn bay bổng (cảm hứng lãng mạn là chủ đạo) thể hiện sự hứng khởi, cảm xúc dạt dào lãng mạn, trí tưởng tượng phong phú, bay bổng, diệu kì của tác giả. - Nhịp thơ biến hóa linh hoạt, âm hưởng, giọng điệu trong bài thơ sôi nổi, khỏe khoắn tạo nên khúc tráng ca về vẻ đẹp của thiên nhiên, con người trong cuộc sống mới. III Đánh giá, tổng kết. 1,0 đ - Ý kiến trên đặt ra yêu cầu với một tác phẩm nghệ thuật chân chính, giá trị: Tác phẩm văn học phải được khơi nguồn từ tình cảm chân thành, dạt dào của tác giả và được thể hiện bằng ngôn từ chắt lọc, trau chuốt, giàu hình ảnh và những sáng tạo nghệ thuật độc đáo. - Để có được tác phẩm văn học với những phẩm chất trên, người nghệ sĩ phải có tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, có cảm xúc chân thành sâu sắc trước cuộc đời và con người, có tài năng và sự miệt mài trong sáng tạo nghệ thuật. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH THANH HÓA KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH NĂM HỌC 2019 - 2020 Môn thi: NGỮ VĂN - LỚP 9 ĐỀ THI ĐỀ XUẤT Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề) (Đề thi gồm có 01 trang, 06 câu) I. Đọc hiểu (6.0 điểm). Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi phía dưới: 19 0912.217.081 Đôi khi cuộc sống dường như muốn cố tình đánh ngã bạn. Nhưng hãy đừng mất lòng tin. Tôi biết chắc chắn rằng, điều duy nhất đã giúp tôi tiếp tục bước đi chính là tình yêu của tôi dành cho những gì tôi đã làm. Các bạn phải tìm ra được cái các bạn yêu quý. Điều đó luôn đúng cho công việc và cho cả những người thân yêu của bạn. Công việc sẽ chiếm phần lớn cuộc đời bạn và cách duy nhất để thành công một cách thực sự là hãy làm những việc mà bạn tin rằng đó là những việc tuyệt vời. Và cách để tạo ra những công việc tuyệt vời là bạn hãy yêu việc mình làm. Nếu như các bạn chưa tìm thấy nó, hãy tiếp tục tìm kiếm. Đừng bỏ cuộc bởi vì bằng trái tim bạn, bạn sẽ biết khi bạn tìm thấy nó. Và cũng sẽ giống như bất kì một mối quan hệ nào, nó sẽ trở nên tốt dần lên khi năm tháng qua đi. Vì vậy hãy cố gắng tìm kiếm cho đến khi nào bạn tìm ra được tình yêu của mình, đừng từ bỏ. (Theo Steve Jobs với những phát ngôn đáng nhớ) Câu 1 (1.0 điểm). Chỉ ra ít nhất 05 cụm từ trong đoạn trích có tính chất kêu gọi, động viên, khích lệ. Câu 2 (1.5 điểm). Em hiểu thế nào về câu: "Đôi khi cuộc sống dường như muốn cố tình đánh ngã bạn"? Câu 3 (1.5 điểm). Theo em, vì sao tác giả cho rằng: "Các bạn phải tìm ra được cái các bạn yêu quý."? Câu 4 (2.0 điểm). Thông điệp nào từ đoạn trích trên có ý nghĩa nhất đối với em? II. Phần tạo lập văn bản (14.0 điểm) Câu 1: (4.0 điểm) Hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về ý kiến của Steve Jobs: Cách duy nhất để thành công một cách thực sự là hãy làm những việc mà bạn tin rằng đó là những việc tuyệt vời. Câu 2: (10.0 điểm) Có ý kiến cho rằng: “Đọc tác phẩm văn học, ta luôn bắt gặp những khoảnh khắc vô tận: ngắn ngủi về thời gian vật lí nhưng vô tận về ý nghĩa nhân sinh”. Hãy làm sáng tỏ Những khoảnh khắc vô tận về ý nghĩa nhân sinh qua đoạn trích truyện ngắn Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng, liên hệ với truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao. SỞ GD & ĐT THANH HÓA KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH NĂM HỌC 2019 - 2020 HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN LỚP 9 ( Hướng dẫn chấm gồm 06 câu, 04 trang ) Câu Nội dung Điểm I. Phần đọc hiểu (6.0 điểm) 20 0912.217.081