Cộng đồng chia sẻ tri thức Lib24.vn

Bộ đề thi thử THPT Quốc gia môn Ngữ văn năm 2016 trường THCS - THPT Đông Du, Đắk Lắk (Lần 1)

fe638d4f518f37813ff94750801a9299
Gửi bởi: Lưỡi Hái Tử Thần 9 tháng 6 2016 lúc 15:48:44 | Update: hôm kia lúc 11:01:20 Kiểu file: DOCX | Lượt xem: 441 | Lượt Download: 0 | File size: 0 Mb

Nội dung tài liệu

Tải xuống
Link tài liệu:

Các tài liệu liên quan


Có thể bạn quan tâm


Thông tin tài liệu

Bộ đề thi thử THPT Quốc gia môn Ngữ văn năm 2016 trường THCS THPT Đông Du, Đắk Lắk (Lần 1)I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)1. Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ câu đến câu 3:"Bà lão cúi đầu nín lặng. Bà lão hiểu rồi. Lòng người mẹ nghèo khổ ấy cònhiểu ra biết bao nhiêu cơ sự, vừa ai oán vừa xót thương cho số kiếp đứa conmình. Chao ôi, người ta dựng vợ gả chồng cho con là lúc trong nhà ăn nênlàm nổi, những mong sinh con đẻ cái mở mặt sau này. Còn mình thì... Trongkẽ mắt kèm nhèm của bà rủ xuống hai dòng nước mắt... Biết rằng chúngnó có nuôi nổi nhau sống qua được cơn đói khát này không?"(Trích Vợ Nhặt Kim Lân)Câu 1. Xác định những phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn?(0,5 điểm)Câu 2. Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là gì? (0,5 điểm)Câu 3. Xác định thành ngữ dân gian được sử dụng trong đoạn văn và nêuhiệu quả nghệ thuật của các thành ngữ đó? (0,5 điểm)2. Đọc văn bản và trả lời câu hỏi từ câu đến câu 7:Con gặp lại nhân dân như nai về suối cũCỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa,Như đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữaChiếc nôi ngừng bỗng gặp cánh tay đưa(Tiếng hát con tàu Chế Lan Viên, Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dụcViệt Nam, 2012, trang 144)Câu 4. Xác định phương thức biểu đạt của văn bản. (0,25 điểm)Câu 5. Văn bản sử dụng biện pháp tu từ gì? Cách sử dụng biện pháp tu từ ấyở đây có gì đặc sắc? (0,5 điểm)Câu 6. Em hiểu thế nào về cụm từ "con gặp lại nhân dân" văn bản? (0,25điểm)Câu 7. Hãy nói rõ niềm hạnh phúc của nhà thơ Chế Lan Viên thể hiện trongvăn bản trong một đoạn văn ngắn (khoảng câu)? (0,5 điểm)II. PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)Câu (3,0 điểm): Biết tự khẳng định mình là một đòi hỏi bức thiết đối vớimỗi con người trong cuộc sống hôm nay.Em hãy viết một bài văn (khoảng 600 từ) trình bày suy nghĩ của mình về vấnđề trên.Câu (4,0 điểm):Phân tích hình tượng cây xà nu trong tác phẩm "Rừng xà nu" của nhà vănNguyễn Trung Thành.Đáp án đề thi thử THPT Quốc gia năm 2016môn VănĐÁP ÁN THANG ĐIỂM HƯỚNG DẪN CHẤMA, Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức, kĩ năng đọc hiểu văn bảnvà kĩ năng viết bài nghị luận văn học. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng;văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗichính tả, từ ngữ, ngữ pháp. Chấm riêng từng ý, sau đó xem xét tương quangiữa các để cho điểm toàn bài. Làm tròn đến 0,25 điểm (0,25 lên 0,5;0,75 lên điểm).B. Yêu cầu cụ thể:I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)Câu 1. (0,5 điểm) Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn: biểu cảm,tự sự. Điểm 0,5: trả lời như đáp án. Điểm 0,25: trả lời phương thức. Điểm 0: trả lời sai hoặc không trả lời.Câu 2. (0,5 điểm) Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản diễn tả tâm trạng bà cụ Tứ khi biếtcon trai (nhân vật Tràng) dẫn người đàn bà xa lạ về. Điểm 0,5: trả lời như đáp án. Điểm 0,25: trả lời gần như đáp án hoặc trả lời lan man, dài dòng. Điểm 0: trả lời sai hoặc không trả lời.Câu 3. (0,5 điểm) Các thành ngữ dân gian được sử dụng trong đoạn văn: dựng vợ gảchồng; sinh con đẻ cái; ăn nên làm nổi. Hiệu quả nghệ thuật của các thành ngữ: các thành ngữ dân gian quenthuộc trong lời ăn tiếng nói nhân dân được sử dụng một cách sáng tạo,qua đó dòng tâm tư của người kể hòa vào với dòng suy nghĩ của nhânvật bà cụ Tứ; suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật trở nên thật gần gũi, đượcthể hiện rất tự nhiên; nỗi lòng, tâm trạng của người mẹ thương con đượcdiễn tả thật chân thực. Điểm 0,5: trả lời như đáp án. Điểm 0,25: trả lời trong nội dung trên hoặc trả lời không đầy đủ cảhai nội dung trên. Điểm 0: trả lời sai hoặc không trả lời.Câu 4. (0,25 điểm) Phương thức biểu đạt mà văn bản sử dụng là phương thức biểu cảm. Điểm 0,25: trả lời như đáp án. Điểm 0: trả lời sai hoặc không trả lời.Câu 5. (0,5 điểm) Trong đoạn thơ trên, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ so sánh. Nétđặc sắc đây là tác giả đã đưa ra một loạt hình ảnh so sánh (nai về suốicũ, cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa, đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa,chiếc nôi ngừng gặp cánh tay đưa) để làm nổi bật một yếu tố được sosánh (con gặp lại nhân dân). Đây là kiểu so sánh phức hợp, ít gặp trongthơ. Điểm 0,5: trả lời như đáp án. Điểm 0,25: trả lời 1/2 đáp án. Điểm 0: trả lời sai hoặc không trả lời.Câu 6. (0,25 điểm) Cụm từ "con gặp lại nhân dân" được hiểu: trước cách mạng, nhà thơsống xa rời nhân dân, bó hẹp trong cái tôi cá nhân. Sau cách mạng, nhàthơ được hòa mình vào cuộc đời rộng lớn, cảm thấy thân thiết, gắn bó,gần gũi máu thịt với nhân dân. Điểm 0,25: trả lời như đáp án. Điểm 0: trả lời sai hoặc không trả lời.Câu 7. (0,5 điểm) Bốn câu thơ trên đã thể hiện cảm xúc mãnh liệt của Chế Lan Viên khitrở về với nhân dân. Một loạt hình ảnh so sánh được đưa ra nhằm diễntả sự hồi sinh của một hồn thơ. Đối với một người nghệ sĩ, đó là niềmhạnh phúc lớn lao, vô bờ... Điểm 0,5: trả lời như đáp án (thành một đoạn văn hoàn chỉnh) Điểm 0,25: trả lời gần giống với đáp án, hoặc đầy đủ nội dung nhưngchưa hoàn thành một đoạn văn. Điểm 0: trả lời sai hoặc không trả lời.II. PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)Câu (3,0 điểm):* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bàinghị luận để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; vănviết có cảm xúc; thể hiện khả năng nghị luận và cảm thụ tốt; diễn đạt trôichảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: (0,25) Trình bày đầy đủ các phần Mởbài, Thân bài, Kết luận. Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề;phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhaucùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiệnđược ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân. Trình bày đầy đủ ba phần Mởbài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầutrên; phần Thân bài chỉ có đoạn văn.)b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: (0,25)Biết tự khẳng định mình làmột đòi hỏi bức thiết đối với mỗi con người trong cuộc sống hôm nay.c, Nội dung (2,0 điểm)Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm đượctriển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thaotác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác phân tích,so sánh); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng. Giới thiệu vấn đề nghị luận. Giải thích: Khẳng định mình là phát huy cao nhất năng lực, in dấu ấn cánhân trong không gian cũng như trong thời gian, cụ thể là trong môitrường và lĩnh vực hoạt động riêng của mình.... các thời đại và xã hộikhác nhau, việc tự khẳng định mình của con người luôn theo nhữngtiêu chuẩn và lí tưởng không giống nhau. Bàn luận:o Trong thời đại ngày nay, việc khẳng định mình mang một nghĩađặc biệt quan trọng. Sự phát triển mạnh mẽ của nền văn minh vậtchất đưa tới nguy cơ làm tha hoá con người, khiến con người dễsống buông thả, phó mặc cho sự lôi cuốn của dòng đời. Sự bi quantrước nhiều chiều hướng phát triển đa tạp của cuộc sống, sự suygiảm lòng tin vào lí tưởng dẫn đường là những nguyên nhân quantrọng khiến thức khẳng định mình của mỗi cá nhân có những biểuhiện lệch lạc. Do đó việc nhận thức được khẳng định mình mộtcách đúng đắn là vô cùng cần thiết.o Khẳng định bản thân là biết đặt kế hoạch rèn luyện để có đượcnhững phẩm chất xứng đáng, đáp ứng tốt những yêu cầu của lĩnhvực hoạt động mà mình tham gia, có thể khiến cộng đồng phải tôntrọng. Tất cả, trước hết và chủ yếu, phải phụ thuộc vào chính nănglực của mình. Bởi thế, rèn luyện năng lực, bồi đắp năng lực cá nhânlà con đường tự khẳng định mình phù hợp và đúng đắn. Mọi sự chủquan, ngộ nhận, thiếu căn cứ không phải là sự tự khẳng định mìnhđúng nghĩa.o Khi khẳng định bản thân là khi chúng ta thực sự thúc đẩy sự pháttriển bền vững của cuộc sống, của xã hội. Sự khẳng định mìnhbước đầu không nhất thiết phải gắn liền với những kế hoạchđầy Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướngsau: tham vọng. Nó có thể được bắt đầu từ những việc làm nhỏtrên tinh thần trung thực, trọng thực chất và hiệu quả. Rút ra bài học nhận thức và hành động cho bản thân.* Biểu điểm chung: Điểm 1,5 2: làm được trọn vẹn các trên, diễn đạt trôi chảy, văn viếtcó hình ảnh cảm xúc. Điểm 0,75 1,25: trình bày được 2/3 các trên, diễn đạt còn có một sốđoạn chưa lưu loát. Điểm 0,25 -0,5: trình bày được các trên, diễn đạt lủng củng, chữviết cẩu thả, khó đọc. Điểm 0: làm sai đề, lạc đề.d. Sáng tạo: 0,25 điểm: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sửdụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,...); văn viết giàu cảmxúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; có liên hệ so sánh trongquá trình phân tích, có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng khôngtrái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. Điểm 0: Văn viết còn thiếu cảm xúc, chưa sử dụng thao tác lập luận...e. Chính tả: Điểm 0,25: Không sai Chính tả, dùng từ, đặt câu (Hoặc có vài lỗi nhỏ,không đáng kể). Điểm 0: chữ viết cẩu thả, sai từ lỗi chính tả trở lên.Câu (4,0 điểm):* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghịluận để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết cócảm xúc; thể hiện khả năng nghị luận và cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôichảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: (0,25) Trình bày đầy đủ các phần Mởbài, Thân bài, Kết luận. Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề;phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhaucùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiệnđược ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân. Trình bày đầy đủ ba phần Mởbài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầutrên; phần Thân bài chỉ có đoạn văn.)b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: (0,25) hình tượng rừng xà nutrong tác phẩm "Rừng xà nu" của nhà văn Nguyễn Trung Thành.c. Nội dung (3 điểm)Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm đượctriển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thaotác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác phân tích,so sánh); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng.Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:Giới thiệu vài nét về tác giả Nguyễn Trung Thành và tác phẩm "Rừng xà nu".Phân tích hình tượng rừng xà nu: Ẩn dụ về người dân Tây Nguyên. Mang hai lớp nghĩa: tả thực và tượng trưng.o Nghĩa tả thực:o Hình dáng: "nhọn hoắt như mũi lê", như "mũi tên lao thẳnglên bầu trời".o Màu sắc: "xanh rờn".o Mùi hương: "thơm ngào ngạt", "thơm mỡ màng".o Đặc tính: "ham ánh sáng mặt trời".o Có sức sống mạnh mẽ và sức sinh sôi nảy nở diệu kì: "Cạnhmột cây xà nu mới ngã gục, đã có bốn năm cây con mọc lên,ngọn xanh rờn, hình nhọn mũi tên lao thẳng lên bầu trời".→ Quan sát tinh tế, miêu tả kết hợp so sánh. Tái hiện trước mắt người đọchình ảnh những cánh rừng xà nu Tây Nguyên.o Nghĩa biểu tượng: Rừng xà nu biểu tượng cho con người TâyNguyên.o Rừng xà nu bị tàn phá với rất nhiều vết thương "Cả rừng xànu hàng vạn cây không có cây nào không bị thương".→ Nỗi đau của con người Tây Nguyên trong chiến tranh: bị tra tấn, bị giết hại.o Hình dáng đặc biệt, sự "ham ánh sáng mặt trời" của cây xànu.→ Biểu tượng cho phẩm chất tốt đẹp của người Tây Nguyên: yêu tự do, cókhát vọng sống mãnh liệt.o Sự sinh sôi nảy nở diệu kì của xà nu.→ Biểu tượng cho sự hiên ngang, anh dũng, bất khuất trước kẻ thù, sự tiếpnối của các thế hệ người dân Tây Nguyên đứng lên đánh giặc.o Hóa thân thành ngọn lửa.→ Chứng nhân cho mọi sự kiên trọng đại, đau thương và anh dũng của làngXô Man.→ Với các thủ pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa, thậm xưng, tác giả làmcho rừng xà nu trở thành biểu tượng đẹp đẽ của con người Tây Nguyên, conngười miền Nam, con người Việt Nam trong kháng chiến chống Mĩ.→ Hình ảnh cây xà nu nổi bật, xuyên suốt tác phẩm, là một biểu tượng nghệthuật đẹp, giàu giá trị thẩm mĩ, góp phần thể hiện chủ đề và tạo không khíTây Nguyên độc đáo. Đánh giá chung về nội dung, nghệ thuật và thành công của tác phẩm,đặc biệt là hình tượng rừng xà nu.* Biểu điểm chung: Điểm 2,5 3: làm được trọn vẹn các trên, diễn đạt trôi chảy, văn viếtcó hình ảnh cảm xúc, có sáng tạo. Điểm 1,5 2,25: trình bày được 2/3 các trên, diễn đạt còn có một sốđoạn chưa lưu loát. Điểm 0,25 1,25: trình bày được các trên, diễn đạt lủng củng, chữviết cẩu thả, khó đọc. Điểm 0: làm sai đề, lạc đề.d. Sáng tạo: 0,25 điểm: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sửdụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,...); văn viết giàu cảmxúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; có liên hệ so sánh trongquá trình phân tích, có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng khôngtrái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. Điểm 0: Văn viết còn thiếu cảm xúc, chưa sử dụng thao tác lập luận...e. Chính tả: Điểm 0,25: Không sai Chính tả, dùng từ, đặt câu (Hoặc có vài lỗi nhỏ,không đáng kể). Điểm 0: chữ viết cẩu thả, sai từ lỗi chính tả trở lên.Trên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.