Bài tập trắc nghiệm về kim loại
Nội dung tài liệu
Tải xuống
Link tài liệu:
Các tài liệu liên quan
Có thể bạn quan tâm
Thông tin tài liệu
BÀI TẬP TỰ LUẬN LÝ THUYẾT CHƯƠNG II
Bài tập 1: Nêu phương pháp nhận biết 4 lọ không nhãn đựng các dung dịch sau: CuSO4,
AgNO3, HCl và NaCl.
Bài tập 2: Phân biệt các chất rắn: Na2O, Al2O3, Fe3O4, Al. Điều kiện chỉ được dùng nước.
Bài tập 3: Nêu phương pháp hóa học để nhận biết 3 lọ đựng hỗn hợp dạng bột bị mất nhãn
như sau: (Al + Al2O3), (Fe + Fe2O3) và (FeO + Fe2O3).
Bài tập 5: Từ Mg điều chế: MgO, MgSO4, Mg(NO3)2, MgS, MgCl2
Bài tập 6: Viết phương trình hóa học:
a) Điều chế CuSO4 từ Cu
b) MgCl2 từ Mg, MgSO4, MgO, MgCO3
Bài tập 7: Có thể loại bỏ các khí độc: HCl, H2S, SO2, CO2 bằng chất nào: nước vôi trong,
dung dịch HCl, dung dịch NaCl, nước. Viết phương trình phản ứng.
Bài tập 9: Viết các phản ứng hóa học theo chuỗi sau:
CaCO3 CaO Ca(OH)2 CaCO3 Ca(NO3)2
Bài tập 10: Viết phản ứng hóa học giúp phân biệt các cặp dung dịch sau:
a. Dung dịch sắt (II) sunfat và sắt (III) sunfat.
b. Dung dịch natri sunfat và đồng sunfat.
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Bài tập 1
- Lần 1: dùng Cu nhận biết được AgNO3
Cu + AgNO3 Cu (NO3)2 + 2Ag
- Lần 2: dùng Fe để nhận biết 3 dung dịch còn lại.
+ Có bọt khí bay ra là dung dịch HCl:
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
+ Có kim loại màu đỏ xuất hiện là dung dịch CuSO4.
CuSO4 + Fe FeSO4 + Cu
+ Không có hiện tượng gì là dung dịch NaCl.
Bài tập 2
Truy cập vào: http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn - Anh tốt nhất!
1
- Lần 1: dùng nước tìm ra được Na2O vì chất này tan trong nước.
Na2O + 2H2O 2NaOH.
- Lần 2: dùng NaOH vừa tạo thành cho tác dụng với các chất còn lại.
Al phản ứng tạo khí.
2NaOH + 2Al + 2 H2O 2NaAlO2 + 3H2
+ Chất rắn tan là Al2O3
Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO2 + H2O
+ Chất rắn không tan là Fe3O4.
Bài tập 3
- Lần 1: dùng NaOH cho tác dụng lần lượt với 3 hỗn hợp. Hỗn hợp nào có khí bay ra là
(Al + Al2O3):
Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO2 + H2O.
2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 +3 H2
- Lần 2: dùng HCl để phân biệt 2 hỗn hợp còn lại. Hỗn hợp nào có khí bay ra là (Fe +
Fe2O3):
Fe + 2HCl FeCl2 + H2 .
FeO + 2HCl 2FeCl2 +H2O
Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3H2O.
Bài tập 4
Bài tập 5
Từ Mg điều chế: MgO, MgSO4, Mg(NO3)2, MgS, MgCl2
to
- 2Mg + O2
2MgO
- Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
- Mg + Fe(NO3)2 →Mg(NO3)2 + Fe
to
- Mg + S
MgS
- Mg + Cl2 →MgCl2
Bài tập 6
Viết phương trình hóa học:
a) Điều chế CuSO4 từ Cu (chú ý Cu đứng sau H nên không thể tác
dụng với H2SO4 loãng): Cu + Ag2SO4 →CuSO4 + 2Ag
to
Hoặc: 2Cu + O2
2CuO
CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
Hoặc: Cu + 2H2SO4đđ → CuSO4 + SO2 + 2H2O
b) MgCl2 từ Mg, MgSO4, MgO, MgCO3
- Mg + Cl2 → MgCl2
- MgSO4 + BaCl2 → BaSO4 + MgCl2
Truy cập vào: http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn - Anh tốt nhất!
2
- MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O
- MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + CO2 + H2O
Bài tập 7
Có thể loại bỏ các khí độc: HCl, H2S, SO2, CO2 bằng chất nào:
nước vôi trong. Viết phương trình phản ứng.
2HCl + Ca(OH)2 CaCl2 + H2O
H2S + Ca(OH)2 CaS + 2H2O
SO2 + Ca(OH)2 CaSO3 + H2O
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
Bài tập 8
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Bài tập 9
CaCO3 --> CaO + CO2
CaO + H2O --> Ca(OH)2
Ca(OH)2 + CO2 --> CaCO3 + H2O
CaCO3 + 2HNO3 --> Ca(NO3)2 + CO2 + H2O
Bài tập 10
a)
Truy cập vào: http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn - Anh tốt nhất!
3
2NaOH + FeSO4 --> Na2SO4 + Fe(OH)2 xanh nhạt
6NaOH + Fe2(SO4)3 --> 3Na2SO4 + 2Fe(OH)3 nâu đỏ
b)
NaOH + Na2SO4 --> không phản ứng
NaOH + CuSO4 --> Na2SO4 + Cu(OH)2 màu xanh.
Truy cập vào: http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn - Anh tốt nhất!
4

