50 Câu hỏi trắc nghiệm chuyên đề ngữ pháp - từ vựng tiếng Anh CÓ ĐÁP ÁN (Phần 2)
Nội dung tài liệu
Tải xuống
Link tài liệu:
Các tài liệu liên quan
Có thể bạn quan tâm
Thông tin tài liệu
Doc24.vnNgữ pháp Tiếng Anh lớp Chương trình mới Unit 6: Quá khứ đơn vàQuá khứ tiếp diễnTHÌ QUÁ KHỨ ĐƠN (SIMPLE PAST)I- THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN VỚI ĐỘNG TỪ “TO BE”Động từ “to be” thì quá khứ đơn có hai dạng là “was” và “were”.1. Khẳng định:S was/ were Trong đó: (subject): chủ ngữCHÚ Ý:S I/ He/ She/ It (số ít) wasS We/ You/ They (số nhiều) wereVí dụ:- was at my friend’s house yesterday morning. Tôi đã nhà bạn tôi sang hôm qua. )- They were in London on their summer holiday last year. Họ Luân Đôn vào kỳ nghỉ hè năm ngoái. )2. Phủ định:S was/were notĐối với câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be”.CHÚ Ý:- was not wasn’t- were not weren’tVí dụ:- She wasn’t very happy last night because of having lost money. Tối qua cô ấy không vui vì mất tiền )- We weren’t at home yesterday. Hôm qua chúng tôi không nhà. )Doc24.vn3. Câu hỏi:Were/ Was S? Trả lời: Yes, I/ he/ she/ it was. No, I/ he/ she/ it wasn’t. Yes, we/ you/ they were. No, we/ you/ they weren’t.Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.Ví dụ:- Was she tired of hearing her customer’s complaint yesterday? Cô ấy có bị mệt vì nghe khách hàng phàn nàn ngày hôm qua không? Yes, she was./ No, she wasn’t. Có, cô ấy có./ Không, cô ấy không. )- Were they at work yesterday? Hôm qua họ có làm việc không? Yes, they were./ No, they weren’t. Có, họ có./ Không, họ không. )II- CÔNG THỨC THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG1. Khẳng định:S V-ed Trong đó: S: Chủ ngữ V-ed: Động từ chia thì quá khứ đơn (theo qui tắc hoặc bất qui tắc)Ví dụ:- We studied English last night. Tối qua chúng tôi đã học tiếng Anh. )- He met his old friend near his house yesterday. Anh ấy đã gặp người bạn cũ của mình ngay gần nhà ngày hôm qua. )2. Phủ định:S did not (nguyên thể)Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did not” (viết tắt là “didn’t), động từ theo sau dạng nguyên thể.)Doc24.vnVí dụ:- He didn’t come to school last week. Tuần trước cậu ta không đến trường. )- We didn’t see him at the cinema last night. Chúng tôi không trông thấy anh ta tại rạp chiếu phim tối hôm qua. )3. Câu hỏi:Did V(nguyên thể)?Trong thì quá khứ đơn với câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau dạng nguyên thể.Ví dụ:- Did you visit Ho Chi Minh Museum with your class last weekend? Bạn có đi thăm bảo tàng Hồ Chí Minh với lớp của bạn cuối tuần trước hay không? Yes, did./ No, didn’t. Có, mình có./ Không, mình không. )- Did he miss the train yesterday? Cậu ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua hay không? Yes, he did./ No, he didn’t. Có, cậu ta có./ Không, cậu ta không. )III- CÁCH SỬ DỤNG CỦA THÌ QUÁ KHỨ ĐƠNDùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.Ví dụ:- They went to the concert last night. Họ đã tới rạp hát tối hôm qua. )Ta thấy “tối hôm qua” là một mốc thời gian trong quá khứ. Hành động “tới nhà hát” đã xảy ra tối hôm qua và kết thúc rồi nên ta sử dụng thì quá khứ đơn.- The plane took off two hours ago. Máy bay đã cất cánh cách đây giờ. )Ta thấy “cách đây giờ” là thời gian trong quá khứ và việc “máy bay cất cánh” đã xảy ra nên ta sử dụng thì quá khứ đơn.IV- DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN.Doc24.vnTrong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ:- yesterday hôm qua )- last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái- ago: Cách đây (two hours ago: cách đây giờ two weeks ago: cách đây ngày )- when: khi trong câu kể )V- CÁCH CHIA ĐỘNG TỪ QUÁ KHỨ1. Ta thêm “-ed” vào sau động từ:- Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ.- Ví du: watch watched turn turned want wanted* Chú khi thêm đuôi “-ed” vào sau động từ.+ Động từ tận cùng là “e” -> ta chỉ cần cộng thêm “d”.Ví dụ: type typed smile smiled agree agreed+ Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm -> ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”.Ví dụ: stop stopped shop shopped tap tappedNGOẠI LỆ: commit committed travel travelled prefer preferred+ Động từ tận cùng là “y”:- Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.Ví dụ: play played stay stayed- Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ta đổi “y” thành “i ed”.Ví dụ: study studied cry cried2. Một số động từ bất qui tắc không thêm “ed”.Doc24.vnCó một số động từ khi sử dụng thì quá khứ không theo qui tắc thêm “ed”. Những động từ này ta cần học thuộc.(Xem tại: http://tienganh247.info/bang-dong-tu-bat-quy-tac-irregular-verbs-a184.html )Ví dụ: go went get got see saw buy boughtVI- BÀI LUYỆN TẬP CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾTBài 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.1. My sister (get) married last month.2. Daisy (come) to her grandparents’ house days ago.3. My computer (be broken yesterday.4. He (buy) me big teddy bear on my birthday last week.5. My friend (give) me bar of chocolate when (be) at school yesterday.6. My children (not do) their homework last night.7. You (live) here five years ago?8. They (watch) TV late at night yesterday.9. Your friend (be) at your house last weekend?10. They (not be) excited about the film last night.Bài 2: Chọn đáp án đúng (A, B, hoặc D) để điền vào chỗ trống.1. They __________ the bus yesterday.A. don’t catch B. weren’t catch C. didn’t catch D. not catch2. My sister __________ home late last night.A. comes B. come C. came D. was come3. My father __________ tired when __________ home.A. was got B. is get C. was getted D. were gotDoc24.vn4. What __________ you __________ two days ago?A. do do B. did did C. do did D. did do5. Where __________ your family __________ on the summer holiday last year?A. do go B. does go C. did go D. did wentVII- ĐÁP ÁN CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾTBài 1:1. My sister (get) married last month. Em gái tôi đã kết hôn vào tháng trước.)- got Giải thích: Ta thấy “last month” là dấu hiệu của thì quá khứ đơn. Động từ “get” là động từ bất quy tắc khi chia quá khứ. “get got” )2. Daisy (come) to her grandparents’ house days ago. Daisy đã đến nhà ông bà của cô ấy cách đây ngày. )- came Giải thích: Ta thấy “3 days ago” là dấu hiệu của thì quá khứ đơn. Động từ “come” là động từ bất quy tắc khi chia quá khứ. “come came”. )3. My computer (be broken yesterday. Máy tính của tôi đã bị hỏng ngày hôm qua.)- was Giải thích: Ta thấy “yesterday” là dấu hiệu của thì quá khứ đơn. Động từ “to be” chia quá khứ có2 dạng là “was” và “were”. Với chủ ngữ “my computer” là số ít nên ta sử dụng động từ “was”.)4. He (buy) me big teddy bear on my birthday last week. Cậu ấy đã mua cho tôi một con gấu bong rấtto vào ngày sinh nhật của tôi tuần trước. )- bought Giải thích: Ta thấy “last week” là dấu hiệu của thì quá khứ đơn. Động từ “buy” chia quá khứ là động từ bất quy tắc. “buy bought”. )5. My friend (give) me bar of chocolate when (be) at school yesterday.- gave was. Giải thích: ta có “yesterday” là dấu hiệu của thì quá khứ đơn và “when” trong câu kể. Động từ “give” chia quá khứ là động từ bất quy tắc “give gave”, động từ “to be” chia là “was” với chủ ngữ là “I”. )6. My children (not do) their homework last night. Bọn trẻ đã không làm bài tập tối hôm qua. )Doc24.vn- didn’t do Giải thích: Ta thấy “last night” là dấu hiệu của thì quá khứ đơn. Đây là câu phủ định nên tamượn trợ động từ “did not” (didn’t). Động từ “do” theo sau dạng nguyên thể.)7. You (live) here five years ago? Bạn đã sống đây cách đây năm có phải không? )- Did you live ….( Giải thích: Ta thấy “five years ago” là dấu hiệu của thì quá khứ đơn. Đây là một câu hỏi nên ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ. Động từ “live” dạng nguyên thể.)8. They (watch) TV late at night yesterday. (Họ đã xem ti vi rất muộn đêm hôm qua.)- watched Giải thích: Ta thấy “yesterday” là dấu hiệu của thì quá khứ đơn. Động từ “watch” chia quá khứ theo quy tắc ta thêm “ed”.)9. Your friend (be) at your house last weekend? Bạn của bạn đã nhà bạn cuối tuần trước đúng không?)- Was your friend at Giải thích: Ta thấy “last weekend” là dấu hiệu của thì quá khứ đơn. Đây là câu hỏi với động từ “to be” nên ta đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ. “Your friend” là số ít nên “to be” chia là “was”. )10. They (not be) excited about the film last night. Họ không hào hứng với bộ phim tối hôm qua.)- weren’t Giải thích: Ta thấy “last night” là dấu hiệu của thì quá khứ đơn. Đây là câu phủ định với động từ “to be” nên ta chỉ cần thêm “not” vào ngay sau động từ “to be”. Với chủ ngữ là “they” nên động từ “to be” sẽ chia là “were not” .)Bài 2:1. They __________ the bus yesterday.A. don’t catch B. weren’t catch C. didn’t catch D. not catch- là đáp án đúng vì “yesterday” là dấu hiệu của thì quá khứ đơn, câu phủ định của thì quá khứ đơn: didn’t V(nguyên thể).2. My sister __________ home late last night.A. comes B. come C. came D. was come- là đáp án đúng vì “last night” là dấu hiệu thì quá khứ đơn. “Come” là động từ bất quy tắc “come came”.Doc24.vn3. My father __________ tired when __________ home.A. was got B. is get C. was getted D. were got- là đáp án đúng vì đây là một câu kể với “when”. Động từ “to be” chia là “was” với chủ ngữ số ít “my father”. Động từ “get” chia quá khứ bất quy tắc là “got”.4. What __________ you __________ two days ago?A. do do B. did did C. do did D. did do- là đáp án đúng. “two days ago” là dấu hiệu của thì quá khứ đơn. Đây là câu hỏi nên mượn trợ động từ “did” đứng trước chủ ngữ. Động từ theo sau phải dạng nguyên thể là “do”.5. Where __________ your family __________ on the summer holiday last year?A. do go B. does go C. did go D. did went- là đáp án đúng. “last year” là dấu hiệu của thì quá khứ đơn. Câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ. Động từ “go” theo sau phải dạng nguyên thể.THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN (Past continuous tense)I- CẤU TRÚC CỦA THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN1. Khẳng định:S was/were V-ing Trong đó: (subject): chủ ngữ V-ing: động từ thêm “–ing”CHÚ Ý:- I/ He/ She/ It was- We/ You/ They wereVí dụ:- She was cooking dinner at p.m yesterday.( Cô ấy đang nấu bữa tối vào lúc 5h chiều hôm qua)Doc24.vn- They were playing badminton when came yesterday. Họ đang chơi cầu lông khi tôi đến ngày hôm qua.)2. Phủ định:S wasn’t/ weren’t V-ingCâu phủ định tả chỉ cần thêm “not” ngay sau “to be”.CHÚ Ý:- was not wasn’t- were not weren’tVí dụ:- He wasn’t working when his boss came yesterday.- We weren’t watching TV at p.m yesterday.3. Câu hỏi:Was/ Were V-ing Trả lời: Yes, I/ he/ she/ it was. No, I/ he/ she/ it wasn’t. Yes, we/ you/ they were. No, we/ you/ they weren’t.Câu hỏi ta chỉ cần đảo “to be” lên trước chủ ngữ.Ví dụ:- Was your mother going to the market at a.m yesterday? Yes, she was./ No, she wasn’t.- Were they staying with you when called you yesterday? Yes, they were./ No, they weren’t.II- CÁCH SỬ DỤNG CỦA THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN1. Dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.Doc24.vnVí dụ:- At 12 o’clock yesterday we were having lunch. Vào lúc 12h ngày hôm qua, chúng tôi đang ăn trưa.)Ta thấy “lúc 12h ngày hôm qua” là một giờ cụ thể trong quá khứ, vào tại thời điểm này thì việc “ăn trưa” đang diễn ra nên ta sử dụng thì quá khứ tiếp diễn.- At this time days ago was travelling in America. Vào thời gian này cách đây ngày, tôi đang du lịch bên Mỹ. )Ta thấy “vào thời gian này cách đây ngày” là một thời gian cụ thể trong quá khứ, vào thời điểm này thì việc “du lịch” đang diễn ra nên ta sử dụng thì quá khứ tiếp diễn.2. Dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào.- Hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.Ví dụ:- He was chatting with his friend when his mother came into the room. Cậu ta đang tán gẫu với bạn khi mẹ cậu ta vào phòng. )Ta thấy có hai hành động đều xảy ra trong quá khứ: “tán gẫu với bạn” và “mẹ vào phòng”. Vào thời điểm đó hành động “tán gẫu với bạn” đang diễn ra thì bị xen ngang bởi hành động “mẹ vào phòng”. Vậy hành động đang diễn ra ta sẽ chia thì quá khứ tiếp diễn.- They were working when we got there. Họ đang làm việc khi chúng tôi tới đó. )Ta thấy hành động “làm việc” đang diễn ra và hành động “chúng tôi đến” xen vào. Hai hành động này đều xảy ra trong quá khứ.3. Diễn tả hai hành động đồng thời xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ, trong câu có “while”.Tại một thời điểm trong quá khứ khi có hành động đồng thời đang diễn ra sẽ chia cả hai hành động đóở thì quá khứ tiếp diễn.Ví dụ:- My mother was cooking lunch while my father was cleaning the floor at 10 am yesterday. (Mẹ tôi đang nấu ăn trong khi bố tôi đang lau nhà lúc 10h sang hôm qua.)Trên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

