Cộng đồng chia sẻ tri thức Lib24.vn

1000 Bài tập trắc nghiệm Sinh học 12

71ba4a142ac18dd66621955f7dfc9cdf
Gửi bởi: nhanthuat 28 tháng 8 2016 lúc 4:33:43 | Update: hôm qua lúc 14:21:03 Kiểu file: DOC | Lượt xem: 1029 | Lượt Download: 23 | File size: 0 Mb

Nội dung tài liệu

Tải xuống
Link tài liệu:

Các tài liệu liên quan


Có thể bạn quan tâm


Thông tin tài liệu

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM SINH HỌC 12Câu Những cơ thể sinh vật trong đó bộ NST trong nhân chứa số lượng NST tăng hay giảm1 hoặc một số NST, di truyền học gọi làA. thể đa bội đồng nguyên B. thể đơn bộiC. thể dị bội D. thể lưỡng bội.Câu Trong giảm phân hiện tượng trao đổi chéo xảy ra ởA. kì sau B. kì trước C. kì trước II D. kì giữa IICâu Xét cặp gen quy định cặp tính trạng nằm trên NST thường, thuần chủng lôngđen, dài lông trắng, ngắn. F1 thu được đồng loạt lông xám, dài. F1 tạp giao, F2 thu được 48lông đen, dài; 95 lông xám, dài; 46 lông trắng, ngắn. Quy luật di truyền chi phối tính trạngtrên làA. liên kết gen hoàn toàn B. đa hiệu genC. di truyền phân li độc lập D. tương tác át chế.Câu Phép lai giữa thứ đậu hoa trắng với nhau, F1 toàn bộ có hoa màu đỏ. F2 thu được 9hoa đỏ hoa trắng. Nếu F1 đỏ lai với trong các kiểu gen thì hoa trắng trong phép lainày làA. 100% B. 50% C. 75% D. 25%Câu Trong trường hợp mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và trội hoàn toàn, đờicon của phép lai aaBbDd aaBBdd, cá thể thuần chủng về cả tính trạng chiếm tỉ lệ baonhiêu?A. 12,5% B. 37,5% C. 25% D. 18,75%Câu Khi lai cơ thể bố mẹ thuần chủng, khác nhau về cặp tính trạng tương phản đượcF1, cho F1 lai với nhau. Điều kiện để F2 có tỉ lệ kiểu hình là 1. Tính trạng phảI trội lặn hoàn toàn 2. Mỗi cặp gen nằm tren một cặp NST tương đồng 3. Số lượng cá thể đem lai phân tích phảI đủ lớn Phương án đúng làA. 1,2 B. 2,3 C. 1,3 D. 1,2,3Câu Cho biết quả tròn và ngọt là những tính trạng trội so với quả bầu dục và chua. Cho câycó quả tròn ngọt giao phấn với cây có quả tròn chua được đời con gồm 21 cây quả tròn ngọt;15 cây quả tròn chua; cây quả bầu dục ngọt; cây quả bầu dục chua. Tần số hoán vị gen làA. 20% B. 25% C. 37,5% D. 18,75%Câu Cho con đực (XY) thân đen lai với con cái (XX) lông xám thì đời con có tỉ lệ: concáI thân đen con đực thân xám. Ngược lại khi cho con cáI thân đen lai với con đực thânxám thì đời con có 100% đều thân đen. Biết cặp bố mẹ đem lai thuần chủng và tính trạng do 1gen quy định. Kết luận nào sau đây không đúng? A. Đây là phép lai thuận nghịchB. Tính trạng thân đen trội so với thân xámC. Gen quy địh tính trạng nằm trên NST giới tính YD. Tính trạng di truyền liên kết với giới tính.Câu cừu, kiểu gen HH quy định có sừng (ở cả đực và cái), kiểu gen hh quy định khôngsừng (ở cả đực và cái), kiểu gen Hh biểu hiẹn có sừng cừu đực và khong sừng cừu cái.Gen này nằm trên NST thường. Cho lai cừu đực không sừng với cừu cái có sừng được F1, choF1 giao phối với nhau được F2. Tính theo lí thuyết tỉ lệ kiểu hình F1 và F2 làA. F1: có sừng không sừng; F2: có sừng không sừng.B. F1: có sừng không sừng; F2: có sừng không sừng.C. F1: 100% có sừng; F2: có sừng không sừng.D. F1: 100% có sừng; F2: có sừng không sừng.Câu 10 Khi nói về mức phản ứng, điều nào sau đây không đúng?A. Mức phản ứng là giới hạn thường biến của cùng một kiểu genB. giống thuần chủng các gen đều có mức phản ứng giống nhauC. Mức phản ứng do kiểu gen qua định nên di truyền được.D. Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp.Câu 11 Ba gen E, D, nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Trong đó gen Ecó alen, gen có alen, gen có alen. Tính số kiểu gen dị hợp tối đa có thể có trongquần thể?A. 180 B. 60 C. 900 D. 840Câu 12 Xét cặp gen aa và Bb nằm trên cặp NST tương đồng khác nhau. Trong một quầnthể, có tàn số 0,4; có tần số 0,5. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp aaBb có trong quần thể làA. 0,2 B. 0,24 C. 0,04 D. 0,4.Câu 13. Có quần thể của cùng một loài. Quần thể thứ nhất có 750 cá thể, trong đó tần số Alà 0,6. Quần thể thứ hai có 250 cá thể, trong đó tần số là 0,4. Nếu toàn bộ các cá thể quầnthể di cư vào quần thể thì quần thể mới, alen có tần số làA. 0,5 B. C. 0,45 D. 0,55Câu 14 người, nếu có gen trội GG thì khả năng chuyển hoá rượu (C2 H5 OH) thành anđehitrồi sau đó anđehit chuyển hoá thành muối axêtat một cách triệt để. Người có kiểu gen Gg thìkhả năng chuyển hoá anđehit thành muối axêtat kém hơn một chút. Cả kiểu gen GG, và Ggđều biểu hiện kiểu hình mặt không đỏ khi uống rượu vì sản phẩm chuyển hoá cuối axetattương đối vô hại. Còn người có kiểu gen gg thì khả năng chuyển hoá anđehit thành muốiaxêtat hầu như không có, mà anđehit là một chất độc nhất trong chất nói trên, vì vậy nhữngngười này uống rượu thường bị đỏ mặt và ói mửa. Giả sử quần thể người Việt Nam có 36%dân số uống rượu mặt đỏ. Một cặp vợ chồng của quần thể này uống rượu mặt không đỏ sinhđược con trai. Tính xác suất để cả đứa uống rượu mặt không đỏ?A. 0,8593 B. 0,7385 C. 0,1406 D. 0,75Câu 15 Xu hướng tỉ lệ kiểu gen dị hợp ngày càng giảm, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp ngày càngtăng được thấy ởA. quần thể sinh sản vô tính B. quần thể giao phối ngẫu nhiênC. mọi quần thể sinh vật D. quần thể tự phốiCâu 16 Người ta phải dùng thể truyền để chuyển một gen từ tế bào này sang tế bào khác là vìA. nếu không có thể truyền thì ta khó có thể thu được nhiều sản phẩm của gen trong tế bào nhận.B. nếu không có thể truyền thì gen sẽ không thể tạo ra sản phẩm trong tế bào nhận.C. nếu không có thể truyền thì gen có vào được tế bào nhận cũng không thể nhân lên được và phân li về cáctế bào con khi tế bào phân chia.D. nếu không có thể truyền thì gen cần chuyển sẽ không chui vào được tế bào nhận.Câu 17 Phương pháp chọn giống chủ yếu đối với vi sinh vật làA. lai giống B. tự thụ C. tạp giao D. gây đột biến nhân tạo và chọn giốngCâu 18 ưu thế nổi bật của kĩ thuật di truyền làA. sản xuất một loại Prôtêin nào đó với số lượng lớ trong một thời gian ngắnB. gắn được các đoạn AND với các plasmit của vi khuẩnC. gắn được các đoạn AND với AND của thể thực khuẩnD. khả năng cho táI tổ hợp thông tin di truyền giữa các loài rất xa nhau.Câu 19 Trong phương pháp cấy nhân có gen đã cải biến vào động vật, nhân được cấy vàoA. tế bào da B. tế bào hợp tử đã bị mất nhânC. tế bào hợp tử D. tế bào trứngCâu 20 Phép lai được dùng để tạo ra những cơ thể lai có nguồn gen rất khác xa nhau làA. lai tế bào B. lai phân tích C. lai hữu tính D. lai cải tiến giốngCâu 21 Một sợi của phân tử ADN xoắn kép có tỉ lệ (A G)/(T X) 0,4 thì trên sợi bổsung tỉ lệ đó làA. 0,6 B. 2,5 C. 0,52 D. 0,32Câu 22 Enzim chịu trách nhiệm tháo xoắn sợi ADN kép làA. giraza B. helicaza C. ligaza D. ADN PolimerazaCâu 23 Nếu cho rằng các phân tử cảm ứng lactozơ là có mặt thì việc tổng hợp cố định cácenzim thuộc opêrôn Lac sẽ xảy ra trong trường hợp nào dưới đây?A. Đột biến vùng khởi động (P)B. Đột biến vị trí chỉ huy (O)C. Đột biến gen điều hoà (I) cho ra sản phẩm không nhận diện được chất cảmứng.D. Đột biến xảy ra nhiều gen trong hệ thống điều hoà.Câu 24. Sự tổng hợp ARN xảy ra kì nào trong quá trình phân bào?A. Kì đầu nguyên phân hoặc giảm phân.B. Kì giữa nguyên phân hoặc giảm phân.C. Kì sau nguyên phân hoặc giảm phân.D. Kì cuối của nguyên phân hoặc giảm phân.Câu 25 cấp độ phân tử, cơ chế nào giải thích hiện tượng con có những tính trạng giống bốmẹ?A. Quá trình nhân đôi ADNB. Sự tổng hợp prôtêin dựa trên thông tin di truyền của ADNC. Quá trình tổng hợp ARND. Cả A, B, C.Câu 26. Đơn phân của ARN và đơn phân của ADN phân biệt với nhau bởiA. gốc đường B. nhóm phôtphat C. một loại Bazơnitric D. cả và CCâu 27 Một tế bào sinh dục cái của lúa (2n 24) nguyên phân đợt vùng sinh sản rồichuyển qua vùng sinh trưởng, chuyển qua vùng chín tạo ra trứng. Số lượng NST đơn cần cungcấp bằngA. 1512 B. 4200 C. 744 D. 768Câu 28 ruồi giấm 2n 8. Giả sử rằng trong quá trình giảm phân ruồi giấm cái có cặpNST mà mỗi cặp xảy ra trao đổi chéo đơn, trao đổi chéo kép. Số loại trứng làA. 16 B. 256 C. 128 D. 64Câu 29 Mất đoạn NST thường gây nên hậu quảA. gây chết hoặc giảm sức sốngB. B. tăng cường sức đề kháng của cơ thểC. không ảnh hưởng gì tới đời sống của sinh vậtD. cơ thể chỉ mất đi một số tính trạng nào đó.Câu 30 Kiểu gen của một loài AB/ab, DE/de. Nếu khi giảm phân có sự rối loạn phân bào ởlần phân bào II trong trường hợp có thể xảy ra cặp NST DE/de thì tạo tối đa bao nhiêu loạigiao tử?A. B. 10 C. 20 D. hoặc CCâu 31 Ví dụ nào sau đây nói lên tính thoái hoá của mã di truyền?A. Bộ ba ’UUX3 quy định tổng hợp phêninalaninB. Bộ ba ’UUA3 ’, ’XUG3 cùng quy định tổng hợp LơxinC. Bộ ba ’AGU3 quy định tổng hợp sêrin.D. Bộ ba ’AUG3 quy định tổng hợp mêtiônin và mở đầu dịch mã.Câu 32 Một gen có chiều dài 4080 và 900 Ađênin. Sau khi bị đột biến chiều dài của genvẫn không đổi nhưng số liên kết hiđrô là 2703. Đây là loại đột biếnA. mất một cặp nuclêôtit B. thêm cặp nuclêôtitC. thay thế một cặp nuclêôtit D. thay thế cặp AT bằng cặp GX.Câu 33 Một loại thuốc trừ sâu đã bị kháng thuốc, nếu cứ sử dụng tiếp thì càng dùng sâu bọcàng phát triển mạnh. Đó là kết quả củaA. chọn lọc phân hoá B. chọn lọc ổn địnhC. chọn lọc vận động D. cả A, và C.Câu 34 Vì sao hiện nay chỉ châu úc mới có thú mỏ vịt và thú có túi?A. Vì chúng phát sinh khi châu úc đã tách khỏi các lục địa khácB. Vì châu úc tách rời khỏi châu khi chưa có thú bậc caoC. Vì chỉ có môi trường châu úc phù hợpD. Cả và CCâu 35 lúa nước khi lai thứ thuần chủng khác nhau bởi cặp tính trạng tương phản đượcF1 đồng loạt cây cao, hạt vàng. Cho F1 giao phấn với cây chưa biết kiểu gen, kiểu hình đượcF2 phân li theo tỉ lệ: 17,5% cao vàng 17,5% thấp, trắng 7,5% cao trắng 7,5% thấp, vàng. Cho biết cây cao do gen A; cây thấp (a); hạt vàng B; hạt trắng (b), cấu trúc NST tế bào sinhhạt phấn không thay đổi trong giảm phân. Kiểu gen của cây F1, cây chưa biết kiểu gen, kiểuhình và tần số hoán vị gen làA. Đều có kiểu gen là Ab/aB và 0,3 B. Đều có kiểu gen là Ab/aB và 0,25C. Đều có kiểu gen là AB/ab và 0,25 D. Đều có kiểu gen là AB/ab và 0,3Câu 36 Gen nằm trên NST (X) có alen, gen nằm trên NST thường có alen, gen Dnằm tren NST (Y) có alen. Trong quần thể sẽ có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen? A. 900 B. 360 C. 1440 D. 720Câu 37 Theo Đacuyn thực chất của chọn lọc tự nhiên làA. sự phân hoá khả năng biến dị của các cá thể trong loàiB. sự phân hoá khả năng sinh sản giữa các cá thể trong quần thể C. sự phân hoá khả năng sống sót giữa các cá thể trong quần thểD. sự phân hoá khả năng phản ứng trước môi trường của các cá thể trong quần thể.Câu 38 Nguyên nhân tiến hoá theo Đacuyn làA. khả năng tiệm tiến vốn có sinh vậtB. sự thay đổi điều kiện sống hay tập quán hoạt động của động vật.C. chọn lọc tự nhiên theo nhu cầu kinh tế và thị hiếu của con ngườiD. chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính là: biến dị và di truyền.Câu 39 Vai trò của phân li tính trạng trong chọn lọc tự nhiênA. hình thành các giống vật nuôi, cây trồng mớiB. hình thành các nhóm phân loại dưới loàiC. hình thành các nhóm phân loại trên loàiD. hình thành các loài sinh vật từ một nguồn gốc chungCâu 40 một loài động vật khi cho con đực F1 có lông đỏ, chân cao lai phân tích, đời con có50% con đực (XY) lông đen; chân thấp 25% con cái lông đỏ, chân cao 25% con cái lôngđen, chân cao. Cho biết tính trạng chiều cao chân do cặp gen quy định. Cho con đực F1 giaophối với con cái lông đen, chân cao FA trong số các cá thể cáI được sinh ra thì theo lí thuyếtsố cá thể có lông đỏ, chân cao có tỉ lệA. 25% B. 12,5% C. 75% D. 50%Câu 41 Phép lai nào sau đây đời con F1 có ưu thế lai cao nhất?A. AABB DDEE B. AABB aaBBC. Aabb aaBB D. AABB AAbbCâu 42 người, bệnh và hội chứng nào sau đây chủ yếu gặp nam giới mà ít gặp nữ giới? 1. Bệnh mù màu. 2. Bệnh máu khó đông. 3. Bệnh teo cơ. 4. Hội chứng Đao. 5. Hội chứngCaiphenter. 6. Bệnh bạch tạng. 7. Bệnh ung thư máu. Đáp án đúng là:A. 3,4,5,6,7 B. 1,2 C. 1,2,5 D. 1,2,3,4,6.Câu 43 Hầu hết các bệnh ung thư đều do đột biến gen nhưng gen đột biến lại không di truyềnđược cho thế hệ sau. Nguyên nhân là vìA. bệnh nhân ung thư bị tử vong nên không sinh sản.B. gen đột biến xảy ra tế bào sinh dưỡng.C. gen đột biến gây chết trạng tháI đồng hợp.D. bệnh ung thư ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của cơ thể.Câu 44 Khi nhuộm tế bào của một người bị bệnh di truyền ta thấy NST 21 có cái giốngnhau, NST giới tính gồm chiếc trong đó có chiếc giống nhau, đây là trường hợpA. người nữ mắc hội chứng ĐaoB. người nữ vừa mắc hội chứng Đao, vừa mắc hội chứng NST (X)C. người nam mắc hội chứng Đao.D. người nam vừa mắc hội chứng Đao, vừa mắc hội chứng Claiphenter.Câu 45 Mẹ có kiểu gen AX a, bố có kiểu gen AY, con gái có kiểu gen AX aX a. Cho biết quátrình giảm phân bố và mẹ không xảy ra đột biến gen và không có đột biến cấu trúc NST. Kếtluận nào sau đây về quá trình giảm phân của bố và mẹ là đúng?A. Trong giảm phân II bố, NST giới tính không phân li, mẹ giảm phân bình thường.B Trong giảm phân bố, NST giới tính không phân li, mẹ giảm phân bình thường.C. Trong giảm phân II mẹ, NST giới tính không phân li, bố giảm phân bình thường.D Trong giảm phân mẹ, NST giới tính không phân li, bố giảm phân bình thường.Câu 46 Cơ quan tương đồng có nghĩa gì trong tiến hoá?A. Phản ánh sự tiến hoá đồng qui B. Phản ánh nguồn gốc chungC. Phản ánh sự tiến hoá son hành D. Phản ánh sự tiến hoá phân liCâu 47 Thường biến không phải là nguyên liệu cho tiến hoá vìA. thường hình thành các cá thể có sức sống kémB. thường hình thành các cá thể mất khả năng sinh sảnC. không di truyền đượcD. tỉ lệ các cá thể mang thường biến ít.Câu 48 Nhân tố chủ yếu chi phối sự hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật làA. đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên.B. đột biến, chọn lọc tự nhiên.C. cách li, chọn lọc tự nhiên.D. đột biến, di truyền, giao phối Câu 49 Để phân biệt các loài vi khuẩn có quan hệ thân thuộc, tiêu chuẩn phân biệt quan trọngnhất làA. tiêu chuẩn hình thái B. tiêu chuẩn sinh sản C. tiêu chuẩn địa lí sinh thái. D. tiêu chuẩn sinh lí hoá sinh.Câu 50 Phương thức hình thành loài cùng khu thể hiện những con đường hình thành loàinào?A. Con đường sinh thái, lai xa và đa bội hoáB. Con đường địa lí, sinh tháiC. Con đường sinh thái và hình thành loài bằng đột biến lớnD. Con đường địa lí, đa bội cùng nguồnCâu 51: Nhân tố vô sinh đóng vai trò quan trọng đối với quần xã là A. Hoang mạc C. Rừng lá ôn đớiB. Đồng rêu đới lạnh D. và đúngCâu 52: Hiệu quả tác động của chọn lọc tự nhiên đối với các đột biến gen xảy ra chủ yếu mứcnào?A. Kiểu hình B. ADN C. Prôtêin D. Kiểu genCâu 53: Luật hôn nhân gia đình cấm kết hôn trong họ hàng gần dự trên cơ sở di truyền học nào?A. Dễ làm xuất hiện các gen đột biến trội có hại gây bệnhB. Dễ làm xuất hiện các gen đột biến lặn có hại gây bệnhC. Đồng hợp lặn gây hại có thể xuất hiệnD. Thế hệ sau xuất hiện các biểu hiện bất thườngCâu 54: Phần lớn các đột biến gen (biểu hiện kiểu hình) có tính chất:A. Có lợi B. Có hạiC. Trung tính D. A, và đều đúng.Câu 55: người loại tế bào không chứa NST giới tính là:A. tế bào sinh trứng. B. tế bào xôma. C. tế bào sinh tinh. D. tế bào hồng cầu .Câu 56: Nếu mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit xảy ra codon đầu tiên trong đoạn mã hoá thì:A. thay một axitamin này bằng axitamin khác.B. thay đổi thành phần, trật tự sắp xếp của các axitamin trong chuỗi polipeptit do gen đó tổnghợp .C. không ảnh hưởng gì tới qúa trình giải mã.D. mất hoặc thêm một axitamin mới.Câu 57: ngô có gen (mỗi gen gồm alen) phân li độc lập, tác động qua lại với nhau đểhình thành chiều cao cây. cho rằng cứ mỗi gen trội làm cây lùn đi 20 cm. người ta tiến hành laicây thấp nhất với cây cao nhất có chiều cao 210 cm. Tỉ lệ cây có chiều cao 90 cm F2 là baonhiêu?A. 1/64 B. 1/32 C. 1/16 D. 1/4Câu 58: Sự phát triển phồn thịnh của thực vật hạt kín, sâu bọ, chim và thú là đặc điểm củathời đại ..... (C: Cổ sinh, M: Trung sinh, T: Tân sinh), sự phát triển ưu thế của cây hạt trần vànhất là của bò sát là đặc điểm của đại ..... (C: Cổ sinh, M: Trung sinh, T: Tân sinh) và sự chinhphục đất liền của thực vật, động vật sau khi được vi khuẩn, tảo xanh và đại chuẩn bị là điểmđáng chú nhất của đại ..... (C: Cổ sinh, M: Trung sinh, T: Tân sinh):A. C, T, B. M, T, C. T, M, D. C, M, TCâu 59: Bệnh phênilkêtônuria có thể phát hiện nhanh và sớm từ giai đoạn sơ sinh nhờ phươngpháp:A. Phả hệB. Phương pháp phân tử để xác định gen đột biếnC. Di truyền tế bào để phát hiện bất thường cấu trúc nhiễm sắc thểD. Sử dụng giấy chỉ thị màu để trong tã lót, giấy này sẽ có phản ứng đặc hiệu với nước tiểucủa trẻ bị bệnhCâu 60: một số loài thực vật như ngô, lúa và lúa mỳ, phép lai giữa một cây thể ba (AAa)với cây lưỡng bội (aa) sẽ cho các cây thể ba (AAa) với tỉ lệ là bao nhiêu?A. 1/3 B. 1/6 C. 1/2 D. 2/3Câu 61: một quần thể lưỡng bội ngẫu phối, xét một gen trên NST thường có alen khác nhau.Theo nguyên tắc có thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen khác nhau và bao nhiêu kiểu gen dị hợp tử?A. Tổng số kiểu gen: (n+1)/2; Số kiểu gen dị hợp tử: (n-1)/2B. Tổng số kiểu gen: n(n-1)/2; Số kiểu gen dị hợp tử: (n+1)/2C. Tổng số kiểu gen: n(n+1)/2; Số kiểu gen dị hợp tử: n(n-1)/2D. Tổng số kiểu gen: (n+1)x2; Số kiểu gen dị hợp tử: (n-1)x2Câu 62: Trong trường hợp nào một đột biến gen trở thành thể đột biến?A. Gen đột biến trạng thái trội.B. Gen đột biến lặn xuất hiện trạng thái đồng hợp .C. Gen đột biến lặn nằm trên NST giới tính không có alen tương ứng trên Y, cơ thể mangđột biến là cơ thể mang cặp NST giới tính XY.D. Tất cả các câu trên đều đúng.Câu 63: Ưu thế nổi bật của kĩ thuật di truyền là:A. Sản xuất loại protein nào đó với số lượng lớn trong thời gian ngắnB. Cho phép tái tổ hợp vật chất di truyền giữa các loài rất xa nhauC. Gắn được các đoạn ADN với các plasmit của vi khuẩnTrên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.